| chột dạ | tt. Nao-nao trong lòng, hơi lo: Nó đi lâu về, làm tôi chột dạ quá! |
| chột dạ | - t. Giật mình lo sợ vì cảm thấy điều mình đang giấu giếm có nguy cơ bị phát hiện. Thấy có người nhìn mình, tên gian chột dạ. |
| chột dạ | Nh. Chột3. |
| chột dạ | tt Cảm thấy như người ta biết chuyện mình giấu giếm: Anh Đương hỏi lại, tôi hơi chột dạ (Sơn-tùng). |
| chột dạ | t. Sợ, vì cảm thấy như người ta nói chạm đến mình: Bọn gian thương mới nghe nói đến kiểm tra hành chính đã chột dạ. |
| Thế là chồng nàng cchột dạ, vội vàng mở ví lấy đưa cho nàng được hai hào chỉ : Tao cũng chỉ còn có thế này trong người. |
Thấy Loan nói giọng quả quyết , người đàn bà hơi chột dạ lùi dần ra cửa , rồi cầm tay con kéo đi , vừa kéo vừa lẩm bẩm chửi mắng. |
| Nhưng thấy Liên vẫn giữ thái độ bình thường , không một lời nặng nề trách móc hay mỉa mai thì chàng cảm thấy hơi chột dạ. |
| Rồi từ chột dạ trở thành khó chịu , bực tức vô cớ. |
Một cậu đứng trong giậu găng thò tay ra ngoài vẫy hỏi : Cô có bán chịu đấy chứ ? Cô hàng lắc đầu đáp : Không , tôi biết cậu là ai mà tôi bán chịu ? Anh em bạn đứng gần cô hàng cất tiếng cười to , nhưng cậu kia không chột dạ , không thẹn thùng , hỏi lại : Vậy là bà Cán xóm Ổi đâu lại không đến và cô là người nào dám đến bán tranh. |
Lệ Minh như không để ý đến câu triết lý ngớ ngẩn ấy : Em đến đây muốn phiền ông anh một việc , chả biết ông anh có sẵn lòng không ? Tôi hơi chột dạ. |
* Từ tham khảo:
- chơ chỏng
- chơ hơ
- chơ hơ
- chơ vơ
- chờ
- chờ