| chơ vơ | tt. Ngơ-ngáo, không biết đâu mà rờ, không nắm-níu đâu được: Chiếc thuyền chơ-vơ giữa vời. |
| chơ vơ | tt. Lẻ loi, trơ trọi một mình giữa khoảng rộng và trống vắng: Túp lều nằm chơ vơ giữa đồng o Một mình đứng chơ vơ giữa đường. |
| chơ vơ | tt Lẻ loi ở giữa một khoảng rộng: Mấy cái tháp chơ vơ trên đỉnh đồi (NgĐThi). |
| chơ vơ | t. Đứng một mình giữa một khoảng rộng: Cái quán chơ vơ giữa đồng. |
| chơ vơ | Một mình, không dựa-dậm vào đâu: Cái thuyền chơ-vơ ở giữa sông. |
| Nàng nghĩ đến đàn con nheo nhóc nhà bác Na mà nàng kinh hãi , mà nàng tạm gượng vui được với cái hiện tại chơ vơ của nàng. |
Xe đỗ. Một cái ga nhỏ , bên mấy nếp nhà tranh chơ vơ |
| Mấy cái quán chơ vơ lộng gió , rác bẩn rải rác lẫn với lá rụng của cây đề. |
| Tôi chèo mũi. Thuyền đi đã xa mà tôi cứ ngoái nhìn về những bóng nhà quạnh quẽ chơ vơ nơi đầu xóm cũ |
| Làng mạc thành ra những cù lao nằm chơ vơ trong nước bạc , từ thôn này sang thôn nọ có khi phải đi bằng thuyền nan. |
| Những cành xoan xao động và những cành tre lả ngọn bên những ngôi mộ chơ vơ mới đắp. |
* Từ tham khảo:
- chờ
- chờ choạng
- chờ chực
- chờ đến mùa quýt sang năm
- chờ đến mục thất
- chờ đỏ cả mắt