| chột | tt. Một mắt, một con mắt bị mù: Anh chột // Mất sức, cằn-cỗi không lớn: Cây bứng lên trồng xuống hay chột, lâu lớn // Nao, quặn, khó chịu trong bụng, trong lòng: Chột lòng, chột bụng. |
| chột | tt. (Một bên mắt) bị hỏng: mắt chột o bị chột mắt. |
| chột | (Cây cối hoặc gia súc) mất khả năng phát triển: bụi chuối chột sau nhà o Mấy chú gà chột xơ xác. |
| chột | tt. Giật mình đột ngột và sợ hãi do cảm thấy người khác biết điều mình đang giấu giếm hoặc việc làm sai trái của mình có nguy cơ bị phát hiện: Hắn hơi chột dạ nhìn quanh. |
| chột | tt Bị hỏng một mắt: Anh thương binh bị chột. |
| chột | tt Nói cây cối không lớn lên được: Cây cau này bị chột vì lúc đánh đi trồng lại đã mất mấy cái rễ. |
| chột | tt Sợ sệt vì cảm thấy bị lộ: Tên kẻ trộm nấp trong buồng nghe tiếng ho, nó hơi chột. |
| chột | tt. Cằn-cọc không lớn được (cấy cối) |
| chột | đt. Khó chịu, động-chạm ở lòng đúng với với chuyện riêng của mình: Thấy khác dấu đã chột lòng (Nh.đ.Mai) |
| chột | tt. Bị đui một mắt: Chột mắt. |
| chột | t. 1. Bị hỏng một mắt. 2. Nói cây cối không lớn lên được: Cây cau này đánh đi trồng lại nên bị chột. |
| chột | Cằn cọc không lớn được: Cây đánh đi trồng lại hay chột. |
| chột | Nói khi bị cái gì động chạm đến lòng mà chồn núng: Chột lòng, chột dạ. Văn-liệu: Mụ nghe thấy nói chột lòng (H-Ch). Thấy khác dấu đã chột lòng (Nh-đ-m). |
| chột | Nói người bị đui một bên mắt: Chột mắt. |
| Thế là chồng nàng cchộtdạ , vội vàng mở ví lấy đưa cho nàng được hai hào chỉ : Tao cũng chỉ còn có thế này trong người. |
Chàng không giữ được nữa : Anh cười à ? Cười gì ? Chuyên chưa nhận thấy vẻ giận dữ của Trương , giọng nói bỡn thân mật : Lâu ngày không gặp anh , mừng thì cười chơi chứ cười gì ? Anh không biết tôi ốm sắp chết đến nơi à ? Chuyên chột nhớ ra : phải , đã lâu lắm , Trương có khám bệnh , chàng có nói lỡ câu gì ? Chuyên dần dần nhớ lại rõ hết cả. |
Thấy Loan nói giọng quả quyết , người đàn bà hơi chột dạ lùi dần ra cửa , rồi cầm tay con kéo đi , vừa kéo vừa lẩm bẩm chửi mắng. |
| Nhưng thấy Liên vẫn giữ thái độ bình thường , không một lời nặng nề trách móc hay mỉa mai thì chàng cảm thấy hơi chột dạ. |
| Rồi từ chột dạ trở thành khó chịu , bực tức vô cớ. |
Một cậu đứng trong giậu găng thò tay ra ngoài vẫy hỏi : Cô có bán chịu đấy chứ ? Cô hàng lắc đầu đáp : Không , tôi biết cậu là ai mà tôi bán chịu ? Anh em bạn đứng gần cô hàng cất tiếng cười to , nhưng cậu kia không chột dạ , không thẹn thùng , hỏi lại : Vậy là bà Cán xóm Ổi đâu lại không đến và cô là người nào dám đến bán tranh. |
* Từ tham khảo:
- chột vịn thằng mù
- chơ chỏng
- chơ hơ
- chơ hơ
- chơ vơ
- chờ