| chết chưa | tht. Lời than tiếc: Chết chưa! Quên mất đường rồi! |
| chết chưa | đgt.1. Tổ hợp thường dùng ởđầu câu, biểu thị thái độ sửng sốt, lo lắng về việc làm hại, ảnh hưởng không tốt (đến việc gì hoặc đến ai): Chết chưa, có ai bảo làm như vậy đâu. 2. Đã đáng đời, đã đích đáng (thường dùng trong câu chửi hoặc mỉa mai): Thôi đừng kêu ca nữa, chết chưa? |
| chết chưa | tht Lời thốt ra tỏ sự tiếc; Sự lo sợ; Sự bất ngờ: Chết chưa! Đã mười hai giờ rồi!. |
| chết chưa | tht. Tiếng kêu tỏ ý hối tiếc; miền Bắc gọi là chết chửa: Chết chưa! Quên mất tiền ở nhà. |
| chết chưa | th. Thán từ tỏ ý tiếc hoặc lo sợ: Chết chưa ! Tàu chạy mất rồi. |
| Trương hỏi giọng đùa : Thế nào anh , đã chết chưa ? Chuyên đưa tay ra hiệu không muốn cho Trương làm mình đãng trí : Gượm anh , hãy thong thả. |
| Trương lấy làm lạ tại sao cái chết chưa đến để tình cảnh này khỏi kéo dài ra mãi. |
| Ðến con đàn rồi mà chồng chết chưa đoạn tang người ta cũng tái giá như thường. |
Thì đã chết chưa. |
Mấy câu hỏi dồn dập đến với chú cùng một lúc : "ở đâu mà trôi vô nò mình? Chết hồi nào , trận nàỏ Thiệt kỳ quá ! Nhưng coi bộ chết chưa lâu , cao lắm là hai ngày... Đáng lẽ thì sình rồi , chắc nhờ nước biển mặn..."Chú tư lập vập nghĩ thế và tính tới tính lui không biết có nên chở cái xác về hay bỏ lại biển. |
| Có hôm ông đùa bỡn bảo tôi : "Có phải đứa nào cũng hỏi thăm rằng Nhị Ca đã chết chưa phải không?". |
* Từ tham khảo:
- chết cóng
- chết cối bỏ chày, chết mày bỏ tao
- chết cứng
- chết dần chết mòn
- chết dở
- chết dở sống dở