| chếnh choáng | tt. Ngà-ngà, mắt hoa lên vì say rượu: Say chếnh-choáng // (R) Xây-xẩm, chóng mặt: Khi không, chếnh-choáng muốn té. |
| chếnh choáng | tt. Có cảm giác như ngà ngà say rượu, đầu óc choáng váng, khó chịu: mới uống được chén rượu đã chếnh choáng o Đầu óc chếnh choáng o Chừng đâu chén nhỏ làm hai đứa, Mặt đỏ lên rồi chếnh choáng say (Nguyễn Bính). |
| chếnh choáng | tt, trgt Ngà ngà say rượu: Mới uống một li mà đã chếnh choáng. |
| chếnh choáng | tt. Hơi say, ngà ngà say; ngr. Say sưa: Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng (X.Diệu) |
| chếnh choáng | t. Ngà ngà say rượu: Chếnh choáng hơi men. |
| chếnh choáng | Nói về ngà-ngà say rượu: Cơn chếnh-choáng xoay vần trời đất lại. |
Hơi men chếnh choáng , Dũng thấy tâm hồn rạo rực , muốn ngỏ nỗi buồn riêng với bạn để mong được nhẹ nhàng đôi chút. |
| Cái buồn thường đến sau những bữa tiệc rượu chè ca hát , nhất là khi mình lại chếnh choáng hơi men. |
| Người chồng say chếnh choáng , lên trên gác đi nằm trước , vỗ vào cái chậu sứ Giang Tây trồng một gốc thanh tùng cổ thụ mà hát một mình : Bữa ăn có cá cùng canh , Anh chưa mát dạ bằng anh thấy nàng. |
| Hôm ấy vui chuyện , ông uống hơi nhiều rượu , người chếnh choáng say. |
| Để tiếp tục chế ngự lòng mình , để không chếnh choáng bế xốc cái thân thể nóng hổi kia lên giường , ông hỏi một câu chẳng ăn nhập vào đâu : Pho tượng kia là pho tượng gì mà hồi ở thành phố cũng như xuống đây. |
Ê. Chú mày đừng có giả vờ Thi Hoài đã có chiều chếnh choáng Chú mày biết hết , khôn bỏ mẹ |
* Từ tham khảo:
- chếp
- chết
- chết bằm
- chết bờ chết bụi
- chết cả đống
- chết cả đống còn hơn sống một người