| chết | tt. Mất, qua đời, trạng-thái con người hay con vật hết thở, hết cử-động, mất cảm giác do tim hết đập, máu hết chạy: Bà chết thì khách đầy nhà, Ông chết thì chỉ cỏ gà đầy sân; Chết sống mặc bây, tiền thầy bỏ túi; Chết ba năm sống lại một giờ, để con người nghĩa phụng-thờ ra sao (CD). // (R) a)Không chạy, mất nguyên-chất, hết dùng được: Đồng-hồ chết, xi-măng chết; Gái có chồng như rồng có mây, Gái không chồng như cối xay chết ngõng // b) Cành khô lá rụng, không hút phân hút nước nữa: Cây cỏ chết // trt. Hết sức, đúng mức: Mệt chết, sướng chết. // tht. Tiếng phát ra khi sắp nguy: Chết! Trời mưa; Chết! người ta tới. |
| chết | - đgt. 1. Không sống nữa, khi các chức năng sinh lí ngừng hẳn: Khóc như cha chết (tng); Con tằm đến chết hãy còn vương tơ (K). Chó chết hết chuyện (tng) 2. Gây khổ cực cho người khác: Tham nhũng thế thì chết dân 3. Nói máy móc dừng lại: Đồng hồ chết 4. Đã biến chất, không dùng được nữa: Mực chết; Màu chết 5. ở trong thế nguy khốn: Làm dở thế thì chết. // trgt. Đến mức độ cao: Chán chết. // tt. Không dùng đến trong công việc thường ngày: Tranh thủ thời giờ chết mà học thêm văn hoá (NgTuân). // tht. Nói lên sự lo sợ, sự dè chừng một mối nguy: Chết sao lại rờ vào dây điện. |
| chết | I. đgt. 1. Mất khả năng sống: người chết o chết đuối o sống dầu đèn, chết kèn trống (tng.) o Cây cối chết nắng. 2. Mất khả năng hoạt động: Xe chết máy o Đồng hồ chết. 3. Mất tác dụng: Xi măng chết o mực chết o để chết thời gian o Con số chết. II. trt. 1. Ở trong tình trạng mất khả năng hoạt động: ngồi chết lặng trước tin dữ bất ngờ. 2. Ở mức độ cao, quá quắt: sướng chết o chán chết o cười chết được. |
| chết | đgt 1. Không sống nữa, khi các chức năng sinh lí ngừng hẳn: Khóc như cha chết (tng); Con tằm đến chết hãy còn vương tơ (K). Chó chết hết chuyện (tng) 2. Gây khổ cực cho người khác: Tham nhũng thế thì chết dân 3. Nói máy móc dừng lại: Đồng hồ chết 4. Đã biến chất, không dùng được nữa: Mực chết; Màu chết 5. ở trong thế nguy khốn: Làm dở thế thì chết. trgt Đến mức độ cao: Chán chết. tt Không dùng đến trong công việc thường ngày: Tranh thủ thời giờ chết mà học thêm văn hoá (NgTuân). tht Nói lên sự lo sợ, sự dè chừng một mối nguy: Chết sao lại rờ vào dây điện. |
| chết | đt. 1. Hết sống: Khôn sống, mống chết. Chết no hơn sống thèm. Sống chết mặc bây, tiền thầy bỏ bị. Con tằm đến chết hãy còn vương tơ (Ng.Du) Cô láng giềng bên chết thiệt rồi (H.m.Tử.). // Cái chết. ấy chết. Chết vì điển giật. 2. Hết động đậy, hết chạy: Máy chết, đồng hồ chết. 3. Dùng như một trạng-từ để nói cho mạnh: Sướng chết, thích chết đi rồi. 4. Mất chất sống, mất nguyên chất: Xi-măng chết, mực chết. |
| chết | I. t. đg. 1. Không sống nữa khi các chức năng sinh lí ngừng hẳn: Ông ấy mới chết năm ngoái. 2. Gây khổ cực: Làm quan thế thì chết dân. 3. Nói máy dừng lại: Đồng hồ chết. 4. Nói phẩm hay màu phai đi, xấu đi: Mực chết; Màu chết. II. ph. 1. Đến mức độ cao: Buồn chết; Sướng chết đi. 2. Phải một nỗi: Có khả năng, nhưng chết ở chỗ chủ quan. III. th. Thán từ nói lên sự lo sợ, sự dè chừng một mối nguy hiểm: Chết ! Đừng rờ vào dây điện. |
| chết | 1. Không sống, trái với sống: Người chết. Văn-liệu: Chết trẻ khoẻ ma. Chó chết hết chuyện. Khóc như cha chết. Kiếp chết kiếp hết. Khôn sống mống chết. ở giữa chết chẹt. Sống khôn chết thiêng. Sống tết chết giỗ. Chết đuối vớ phải bọt. Chết đuối vớ được cọc. Chết no hơn sống thèm. Chết hai tay chắp đít. Cái nết đánh chết cái đẹp. Chết trẻ còn hơn làm lẽ. Đánh cho chết, nết không chừa. Khôn chết dại chết, biết thì sống. Sống dầu đèn, chết kèn trống. Cà-cuống chết đến đít còn cay. Chết cả đống, còn hơn sống một người. Chết cối bỏ chày, chết mày bỏ tao. Báo chết để da, người ta chết để tiếng. Chết thằng gian, chẳng chết gì thằng ngay. Sống mỗi người một nết, chết mỗi người một tật. Sống thì chả cho ăn, chết làm văn tế ruồi. Có chết thì chết ở sông ở suối, Chứ không chịu chết đuối đọi đèn. Chính-chuyên chết cũng ra ma, Lẳng lơ chết cũng đưa ra đầy đồng. Chim khôn chết mệt về mồi, Người khôn chết mệt về lời nhỏ to. Hình thì còn, bụng chết đòi nau (C-o). Con tằm đến chết hãy còn vương tơ (K). Chết thừa sống thiếu là may (Nh-đ-m). Ai ngờ chết đắm vớ ngay được chèo (H-Chừ). Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ bị. 2. Không động: Đồng hồ chết. 3. Dùng để nói cho mạnh: Sướng chết, cười chết. 4. Mất cái nguyên-chất: Mực chết, phẩm chết. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
| Và bà không hề thấy buồn nản , quên hết được những nỗi vất vả bà đã phải cam chịu từ ngày chồng sớm chết đi. |
| Thấy bà Thân xếp lại những lá giấy bạc , bà Tuân thỏ thẻ , giọng thân mật : Cụ may cho cháu chiếc áo the , áo trắng lót , và cụ nhớ nên may quần lĩnh thì hơn , đừng may váy , về làng bên ấy người ta cười cchết. |
| Nàng không dám tìm cách cự lại , vì chỉ hơi động tay , động chân để tự giữ mình , mợ phán đã lấy cớ " đánh cchếtcon bà " rồi ra gom sức. |
Trác cố ngọt ngào phân giải , nhưng mợ phán cũng chẳng nghe : Mày đi hàng năm , bảy ngày , chơi cho chê cho chán rồi bây giờ vác mặt về đây mày còn sinh chuyện với bà ? Trác chẳng nói gì , cúi mặt vò quần áo ; mợ phán ra tận nơi cầm đầu , bẻ vặn lên rồi chõ mồm hẳn vào mặt nàng : Từ bận sau mẹ mày ốm chứ mẹ mày cchết, mày cũng phải ở nhà hầu hạ bà , rửa trôn rửa đít cho con bà. |
| Mợ phán không những không mắng gì thằng nhỏ lại còn như xui nó : Cứ đánh cchếtnó cho tao. |
* Từ tham khảo:
- chết bờ chết bụi
- chết cả đống
- chết cả đống còn hơn sống một người
- chết cả nút
- chết cả ruột
- chết cay chết đắng