| chếch | tt. Chích, chiếc, lẻ-loi, một mình // (R) Chênh (chinh), lệnh, xiên qua một bên: Chênh-chếch, nghiêng-chếch // Buồn-phiền: Chếch lòng, chếch-mếch. |
| chếch | - t. Hơi xiên, hơi lệch so với hướng thẳng. Nhìn chếch về bên trái. // Láy: chênh chếch (ý mức độ ít). |
| chếch | tt. Chéo lệch, hơi xiêu so với hướng thẳng: nhìn chếch sang phải o Mặt trời chếch bóng. |
| chếch | đgt, trgt Xiên, không thẳng góc: Mặt trời chếch bóng, Đứng chếch một bên. |
| chếch | bt. Xéo, không ngay: Lấp-ló đầu non vần nguyệt chếch (H.x.Hương) Nệm nghiêng gối chếch, phận này tủi thân (Đ.Chiểu) |
| chếch | t. ph. Xiên xiên, không thẳng góc: Mặt trời chếch bóng; Đứng chếch một bên. |
| chếch | Chéo lệch, không được ngay thẳng: Mặt trời chếch bóng. Văn-liệu: Lấp-ló đầu non vầng nguyệt chiếch (thơ X-H). Bóng dâu chếch-chếch đã vừa ngang vai (H-Tr). Mấy năm chếch-lệch rày cân lại bằng (H-Chừ). Quan-sơn chếch-mếch giang-hồ pha-phôi (Ph-h). Chiếu chăn chếch-mác thiếp chàng bơ-vơ (Chinh-phụ). Nệm nghiêng gối chếch, phận này tủi thân (L-V-T). |
| Trương nghiêng đầu nhìn chếch sang một bên , nhưng mặt Thu bị khuất sau một chiếc gối. |
Kim hỏi : Chị nghĩ gì mà mỉm cười vui vẻ thế ? Trương vội ngồi chếch đi một ít để không trông thấy Thu nữa. |
Khói thuốc khi bay ngang qua những tia nắng xiên chếch từ khe cửa sổ xuống đất hiện rõ ra những đám mây , rồi một lúc sau lại biến mất vào trong bóng tối gian phòng. |
Cái cửa hẹp ra bao lan vừa mở , một luồng ánh trăng ở phía tay phải chiếu xiên chếch vào sàn. |
Bạc sao bạc chẳng vừa thôi Để cho nước chảy , hoa trôi lỡ làng Tin sang chẳng thấy người sang Hẹn ba bốn hẹn lòng càng xót xa Đoạn tràng phải bước chân ra Gió xuân hiu hắt , sương sa lạnh lùng Chăn đơn gối chếch lạ lùng Đôi hàng châu lệ , đôi hàng chứa chan Gặp chàng thiếp phải thở than Dưới khe nước chảy trên ngàn thông reo Cơm ăn thất thểu ít nhiều. |
Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ. |
* Từ tham khảo:
- chếch mác
- chếch mếch
- chệch
- chệch choạc
- chệnh choạng như người say rượu
- chêm