| chêm | đt. Kê thêm, để thêm một miếng mỏng cho đừng nghiêng, đừng gập-ghềnh: Chêm chưn bàn, chêm cái tủ // Bù, thêm vào cho đủ: Chêm vô cho đủ số // (B) Đót, nói gièm thêm: Nó đã giận rồi mà anh còn chêm vô nữa // Lót, lừa thế khom lưng cho địch mất thăng-bằng khi rơi xuống trúng lưng mình: Bị chêm té. |
| chêm | - I. đgt. Lèn thêm vào chỗ hở một vật cứng, làm cho chặt, cho khỏi lung lay, xộc xệch: chêm cán búa 2. Nói xen vào: thỉnh thoảng lại chêm vào một câu. II. dt. Vật cứng, nhỏ dùng để xen vào kẽ hở cho chặt: bỏ cái chêm vào. |
| chêm | I. đgt. Lèn thêm vào chỗ hở một vật cứng, làm cho chặt, cho khỏi lung lay, xộc xệch: chêm cán búa. 2. Nói xen vào: thỉnh thoảng lại chêm vào một câu. II. dt. Vật cứng, nhỏ dùng để xen vào kẽ hở cho chặt: bỏ cái chêm vào. |
| chêm | đgt 1. Lèn thêm một vật nhỏ vào cho chặt: Mua thì thêm, chêm thì chặt (tng) 2. Nói thêm vào để tăng xích mích: Vợ chồng người ta cãi nhau, lại cứ chêm vào 3. Chế thêm nước sôi vào ấm chè: ấm chè còn đặc, cứ chêm vào. dt Vật nhỏ lèn vào: Cái chêm bằng gỗ. |
| chêm | 1. dt. Cái để chêm đóng vào chỗ hỡ cho chặt: Đóng chêm vào cho chặt. 2. đt. Dùng miếng gỗ hay tre nhỏ đóng hay kê vào lỗ hở cho chắc: Chêm bàn ghế cho khỏi lung lay. Ngb. 1. Nói vào, thêm vào một cách không được ngay thẳng lắm: Hắn ngồi ngoài, nhưng lâu lâu lại chêm vào một câu nghe rất khó chịu. 2. Thêm vào cho đủ: Số tiền thiếu biết lấy đâu mà chêm vào? |
| chêm | đg. 1. Lèn thêm một vật nhỏ vào cho chặt: Chêm cán cuốc. 2. Nói thêm vào để tăng xích mích: Vợ chồng người ta cãi nhau cứ chêm vào. 3. (đph). Chế thêm nước sôi vào ấm chè. |
| chêm | Lèn thêm vào cho khỏi xốc-xếch: Chêm chân bàn cho chặt. Nghĩa bóng nói thêm vào, có ý dèm. |
Nhân Chương nói chuyện đến người nhà quê , Tuyết cũng chêm liều một câu bình phẩm để tỏ vẻ với chàng rằng mình vẫn nghe : Ồ ! Nhà quê thì thú lắm nhỉ ! Mắt Chương long lanh hy vọng. |
| Nàng đang tan nát cõi lòng lại nghe tiếng Nhung hỏi : Mua hoa huệ nhé ? Đừng ! Ruồi nó đến bâu vào thì khổ cả nút ! Mạc cười lớn , chêm vào một câu : Nhà bán hoa có khác ! Biết rành mạch lắm ! Nhung chợt quắc mắt lên mắng : Cháu không được hỗn ! Liên càng nghe càng thấy uất ức. |
| Bà ta kể chuyện rất vui vẻ , thỉnh thoảng lại chêm một câu bình phẩm , một câu khôi hài , khiến người chồng khúc khích cười , chừng cốt để làm đẹp lòng vợ. |
Ông lão Hạnh nghe bà Cán nhận cô chủ mình là con thì không bằng lòng , nhưng vì thấy trong bọn lao động nhiều người có dáng dữ tợn , nên ông ta chỉ yên lặng đi bên cạnh , không dám bàn chêm một câu. |
| Nàng cũng chỉ dịch nghĩa bài chữ Pháp , và thỉnh thoảng chêm một câu thí dụ cho Tý dễ hiểu. |
Anh ơi phải lính thì đi Cửa nhà đơn chiếc anh thì cậy ai ? Tháng chạp cày đất trồng khoai Tháng giêng trồng đậu , tháng hai trồng cà Tháng ba cày vỡ đất ra Trời thời mưa gió , nước sa đầy đồng Người ta có vợ có chồng Chồng cày vợ cấy ngoài đồng có đôi Nhà anh chỉ có mình tôi Cày rồi lại cuốc , cuốc thôi lại bừa Cho nên tôi phải về trưa Gẫy đôi tai bừa , ai kẻ chêm cho ! Ai về nhắn nhủ các cô Đừng lấy chồng lính thiệt thua trăm đường. |
* Từ tham khảo:
- chễm chệ
- chễm chệ như rể bà goá
- chềm chễm
- chềm chệp
- chễm chện
- chến