| cay | tt. Vị của ớt, tiêu, gừng hay của nhiều vị thuốc hoặc hoá-chất làm tê, nóng lưỡi và da non đến chảy nước mắt: ớt nào là ớt chẳng cay; Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau (CD); Quế càng già càng cay (tng). // (B) Căm-tức, xót-xa: Thế có cay không!. // (R) Độc-hiểm, sâu-sắc, chặt-chịa: Trời già cay-nghiệt. |
| cay | dt. Chuôi, cái đuôi lưỡi dao để tra vào cán: Dao lỏng cay. |
| cay | - tt. 1. Có vị nồng, làm cho tê đầu lưỡi: cay như ớt rượu cay gừng cay muối mặn (tng.). 2. Có cảm giác xót, khó chịu ở một số giác quan: mắt cay sè. 3. Xót xa, tức tối vì thất bại, thua thiệt nặng nề: bị một vố rất cay. 4. Tức tối vì làm không nên chuyện, nôn nóng làm cho kì được: ông ta đang cay làm việc đó. |
| cay | dt. Phần đuôi của lưỡi dao, mác, lưỡi liềm, thường dài, nhọn, dùng để cắm vào chuôi hoặc cán: cay dao o cay liem o dao long cay. |
| cay | tt 1. Có vị khiến lưỡi, mồm nóng lên và như bị châm: ớt nào là ớt chẳng cay (cd); Nhất mặn là muối, nhất cay là gừng (tng) 2. Gặp điều không hay, khiến cho đau xót: Thi không cắn ớt thế mà cay (TrTXương) 3. Có cảm giác khó chịu do bị kích thích ở một số giác quan: Mũi cay vì khói 4. Đau buồn vì bị lừa đảo hay thua thiệt: Bị một tên lưu manh lừa, cay quá. trgt 1. Làm cho đau xót: Thua cay 2. Vì thua muốn lấy lại phần thắng: Con bạc cay gỡ. |
| cay | tt. 1. Hăng-nồng, làm nóng tê đầu lưỡi: ớt nào là ớt chẳng cay, Gái nào là gái chẳng hay ghen chồng (C. d) Tay bưng đĩa muối, chén gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng bỏ nhau. (C. d) 2. tt. Ngb. Cực-nhọc, khó-khăn, khổ-sở: Học đã sôi cơm, nhưng chửa chín, Thi không ăn ớt thế mà cay (T. Xương). Gió đưa cây cải về trời, Rau răm ở lại chịu lời đắng cay (C. d) |
| cay | t. ph. 1. Có vị khiến mồm, nhất là lưỡi, nóng lên và cảm thấy như bị châm ở mọi điểm cùng một lúc: Cắn một miếng ớt chỉ thiên, cay đến chảy nước mắt. 2. Gây thua thiệt lớn: Hắn lừa tôi một mẻ cay, bây giờ tôi hết nhẵn. 3. Gặp điều trái ý đến phải ân hận hay đau xót: Luống cuống đá ngay bóng vào lưới nhà, cay thật! 4. Thèm muốn đến cao độ: Cay đi xem văn công. |
| cay | Nói cái vị hăng nồng làm cho tê-tái đầu lưỡi. Nghĩa bóng là căm-tức về việc gì: Anh-hùng nhỡ bước dạ càng cay (thơ cổ). Văn-liệu: Cay như ớt, nhớt như nheo (T-ng). Chẳng thương chẳng nhớ thì đừng, Lại còn đem đổ nước gừng cho cay (C-d). Mật ngọt là tổ chết ruồi, Những nơi cay đắng là nơi thực-thà (C-d). ớt nào là ớt chẳng cay, Gái nào là gái chẳng hay ghen chồng (C-d). Tay bưng chén muối đĩa gừng, Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau (C-d). Học đã sôi cơm nhưng chửa chín, Thi không cắn ớt thế mà cay (thơ Tú Xương). |
| cay | Cái phần đuôi dao để cắm vào chuôi: Dao long cay. |
| Một lần nàng vô ý đánh vỡ chiếc cốc , bị mợ phán mắng ngay : " Nay vỡ một chiếc , mai vỡ một chiếc , thì còn gì của nhà bà ! " Một câu nói không có vẻ gì độc ác , ccaynghiệt cho lắm nhưng khiến nàng hiểu rõ nàng chỉ là người xa lạ , không có liên lạc với gia đình nhà chồng. |
| Lụa áo Trương thấy mềm như da người và mùi thơm hơi cay , không giống hẳn mùi thơm của nước hoa xông lên ngây ngất. |
| Chàng vòng cánh tay thu hai bàn tay để lên ngực là chỗ khô và ẩm nhất ; nước mưa chảy làm chàng càng cay và ngứa ở sau gáy và hai bên má. |
| Đi gỡ gạc , lần trước thua cay quá. |
| Chàng mỉm cười cay đắng khi nghĩ đến vừa rồi phải đóng vai một người lãnh đạm , hững hờ. |
Loan đứng dậy trầm ngâm với những ý tưởng chua cay ấy , thì Thảo , nhân khi cô cả Đạm bận nói chuyện với một người quen , đến vịn vai , hỏi khẽ : Thế nào , chị nhất định về việc ấy rồi à ? Vâng , em đã nhất định. |
* Từ tham khảo:
- cay ăn cay gỡ
- cay cảy
- cay chua
- cay cú
- cay cực
- cay đắng