| cay chua | tt. Cay và chua (tân-toan) mùi vị nhiều chất thuốc bắc. // (B) Xót-xa, xấu-hổ: Mùi đời lắm nỗi cay chua (CD). |
| cay chua | Nh. Chua cay. |
| cay chua | tt Xót xa vì thua thiệt: Một sự thất bại cay chua. |
| cay chua | tt. Cay và chua. Ngb. Khó-khăn, cực-khổ: Cay chua chi lắm hởi mình, Say nhau rồi lại phụ tình như chơi (C. d) |
| cay chua | t. Đau đớn xót xa: Cay chua vì những thất bại liên tiếp. |
| cay chua | Cay và chua. Nghĩa bóng là xót-xa đau-đớn như ăn phải mùi cay mùi chua: Mùi đời cũng lắm cay chua. |
| Vẻ trang hoàng lộng lẫy càng làm rõ vẻ cay chua của sự hiến thân vô nghĩa lý. |
| Những nỗi đau khổ nàng phải chịu , những người chung sống với nàng , bấy lâu đã làm cho nàng hầu thành ra một người khác , tính nết cay chua và tâm hồn cằn cỗi. |
| Về phần Quỷ lại bị một vố cay chua , tức uất hàng mấy ngày liền. |
Mặc dù nhận ra đủ mọi sắc thái gắt đậm , cùng là những cay chua mặn chát của đời sống , nhưng khi làm thơ , ông chỉ muốn viết về những sắc màu tươi tắn , những tấm lòng nhân hậu. |
| Vẻ mặt xinh tươi kia , sự thùy mị kính cẩn kia , sao có thể là của một người đàn bà mà tâm tư hằng giá buốt vì những phiền muộn , những đau đớn cay chua nhất , tối tăm nhất? Hay thầy tôi cũng như mẹ tôi cả hai đều thản nhiên và lặng lẽ để che giấu cả một lòng đau đớn? Có lẽ đúng ! Vì thầy tôi , nếu là một người vô ý thức hay là một kẻ xốc nổi , chỉ biết có sắc đẹp và sự chiều chuộng của mẹ tôi , thì đã chẳng yên lặng nhìn tôi , miệng hơi nhếch về một bên , khi tôi níu lấy tay , lay lay hỏi : Cậu ơi ! Em Quế con không phải là con cậu mà là con cai H. |
| Viết đến đây tôi bỗng nhớ đến những cô giáo đang ngày đêm gùi chữ lên núi cao để mang con chữ đến với các bản làng heo hút trong bài thơ Em đi của nhà thơ Lê Đình Cánh : Em đi gieo chữ trên rừng đã qua măng ngọt đã từng ccay chua. |
* Từ tham khảo:
- cay cú
- cay cực
- cay đắng
- cay độc
- cay hơn ớt
- cay nghiệt