| cay đắng | tt. Cay và đắng (tân-khổ) mùi vị nhiều chất thuốc bắc. // (B) Đau-đớn ê-chề: Cay đắng mùi đời; Từng cay đắng lại mặn mà hơn xưa (K). // trt. Khăm, gay gắt, cách nói cốt làm cho người nghe phải đau-đớn, khó chịu: Chị em mà cay đắng làm chi?. |
| cay đắng | - tt. Xót xa trong lòng: Nỗi lòng càng nghĩ, càng cay đắng lòng (K). |
| cay đắng | tt. Khổ nhục, đau xót: cuôc đời cay đắng o nếm trải nhiều thất bại cay đắng. |
| cay đắng | tt Xót xa trong lòng: Nỗi lòng càng nghĩ, càng cay đắng lòng (K). |
| cay đắng | tt. Cay và đắng; ngb. Nht. Cay chua: Từng cay-đắng lại mặn-mà hơn xưa. (Ng. Du) |
| cay đắng | t. Đau đớn, gian truân: Từng cay đắng lại mặn mà hơn xưa (K). |
| cay đắng | Vừa cay vừa đắng. Nghĩa bóng cũng như cay chua: Từng cay đắng lại mặn-mà hơn xưa (K). |
| Chàng mỉm cười cay đắng khi nghĩ đến vừa rồi phải đóng vai một người lãnh đạm , hững hờ. |
| Vì đã hai năm Tuyết bỏ nhà ra đi , đã hai năm , Chương lủi thủi một thân trơ trọi , sống với sự nhớ tiếc vẩn vơ , với những kỷ niệm êm đềm và cay đắng. |
Lúc ban đầu , cứ nghĩ đến Văn là Minh không chịu được , thế nào cũng phải nổi máu ghen tuông ; hễ gặp mặt là buông toàn những lời cay đắng bất mãn. |
| Cũng vẫn nồng nàn , đằm thắm như xưa , cái ái tình của đôi bên chỉ có thêm màu cay đắng vì xót thương nhau. |
Anh đi ra cay đắng như gừng Đường xa xôi ngàn dặm , khuyên em đừng nhớ thương. |
Trước thời thẹn với nước non Sau thời cay đắng lòng con đêm ngày Khi vui có bác mẹ thầy Cơn sầu em chịu đắng cay một mình Mang thơ ra dán cột đình Kẻ xuôi người ngược thấu tình em chăng ? Phong ba nổi giữa đất bằng Một dây một buộc ai dằng cho ra ! Thiết gì một cảnh vườn hoa Mà đem đầy đoạ thân ta thế này ? Biết chăng hỡi bác mẹ thầy Ngỡ rằng gả bán , hoá đầy thân con ? Bác mẹ già lơ phơ đầu bạc Con chàng còn trứng nước thơ ngây Có hay chàng ở đâu đây Thiếp xin mượn cánh chắp bay theo chàng. |
* Từ tham khảo:
- cay độc
- cay hơn ớt
- cay nghiệt
- cay như gừng
- cay như ngậm bồ hòn
- cay như ớt