| cầu phúc | đgt. Cầu xin thần thánh cho được phúc lành: làm lễ cầu phúc. |
| cầu phúc | đgt (H. cầu: xin; phúc: việc tốt lành) Mong được yên ổn, tốt lành (cũ): Làm lễ cầu phúc cho gia đình. |
| Tôi cũng cầu phúc , cầu lộc cho chứ , có phải tôi định làm hại gì nó. |
| v.v... để cầu phúc trong mấy ngày hội |
| Trọng Tân bèn bỏ ra hơn trăm quan tiền làm chay ở chùa để cầu phúc cho Tích. |
| Hàng tháng cứ ngày rằm , mồng một và mùa hạ , ngày mồng 8 tháng 4 , xa giá ngự đến , đặt lễ cầu phúc , bày nghi thức tắm Phật , hàng năm lấy làm lệ thường. |
Theo lệ1008 cũ , sét đánh cung điện , đường vũ , [31a] phải làm chay cầu phúc trừ tà thì hữu ty lo đồ bày biện , còn lễ vật cần ùng thì do kho công ban cấp. |
| Trên cổ Thoại vẫn đeo sợi dây cầu phúc mà lúc trước khi lên đường đón bão , Hạ đi lễ chùa xin cầu an cho ba người. |
* Từ tham khảo:
- cầu quay
- cầu siêu
- cầu sương điếm cỏ
- cầu tài
- cầu tài
- cầu tàu