| cau | dt. (thực): Loại cây suôn, thẳng, không nhánh, cao lối 20 m., mỗi mắt là vết của tàu lá rụng để lại, tàu dài trên 2 m., lá mọc hai hàng, phía dưới là mo dày dài đến 70, 80cm ôm chặt lấy thân; buồng ở nách lá nhờ mo lá ôm kín, khi lá rụng, buồng xụ xuống c. |
| cau | đt. Nhăn lại, dùn da lại; làm cho da dùn lại, không để thẳng tự-nhiên. |
| cau | - 1 dt. 1. Loài cây thuộc họ dừa, thân cột, chỉ có lá ở ngọn, quả dùng để ăn trầu: Thiếu đất trồng dừa, thừa đất trồng cau (tng) 2. Quả của cây cau dùng để ăn trầu: Yêu nhau cau bảy bổ ba, ghét nhau cau bảy bổ ra làm mười. - 2 đgt. Nhíu lông mày: Đôi mày cau lại. |
| cau | dt. 1. Cây trồng ởvườn nhà hầu hết nông thôn Việt Nam, thân trụ, thẳng đứng, cao l0-12m, có nhiều vòng sẹo đều đặn do vết lá rụng, gốc thân hơi phình mang nhiều rễ nổi trên mặt đất, đầu thân mang lá mọc dày đặc thành chùm, lá có bẹ to, cuống lớn, hoa nhỏ màu trắng, thơm, quả hình trứng thuôn, đầu vỏ nhẵn bóng màu xanh lục sau vàng, dùng để ăn trầu, hạt quả làm thuốc trừ giun sán: vườn cau. 2. Quả cau: bổ cau ăn trầu o buồng cau. |
| cau | đgt. Nhíu lông mày làm nhăn trán, vẻ bực dọc hoặc tập trung suy nghĩ: cau mặt o cau đôi lông mày. |
| cau | dt 1. Loài cây thuộc họ dừa, thân cột, chỉ có lá ở ngọn, quả dùng để ăn trầu: Thiếu đất trồng dừa, thừa đất trồng cau (tng) 2. Quả của cây cau dùng để ăn trầu: Yêu nhau cau bảy bổ ba, ghét nhau cau bảy bổ ra làm mười. |
| cau | đgt Nhíu lông mày: Đôi mày cau lại. |
| cau | bt. (th) Loại cây thường trồng ở vườn, có quả dùng để ăn trầu: Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng, Cau tươi ăn với trầu vàng xứng không (C. d). Có trầu mà chẳng có cau, Làm sao cho đỏ môi nhau thì làm (C. d) Thương nhau cau sáu bửa ba, Ghét nhau cau sáu bửa ra thành mười. (C. d). // Buồng cau. Cau điếc. Cau hoa. Cau tươi. Cau truyền-bẹ (cau liên-phòng), cau có quả bốn mùa, mỗi bẹ có một buồng. |
| cau | đt. Nhăn-nhó: nhăn nét mặt lại: Nước còn cau mặt với tan thương. (Th. Quan) |
| cau | đg. Nhíu lông mày lại tỏ ý bực tức: Cau mày. |
| cau | d. Loài cây miền nhiệt đới thuộc họ dừa, thân cột, chỉ có lá ở ngọn, quả dùng để ăn trầu, hạt có thể dùng làm thuốc giun. |
| cau | Một loài cây nhiều đốt, có quả dùng để ăn trầu: Vườn cau ao cá. Văn-liệu: Ai về nhắn nhủ hàng cau, Giặt buồm dấp nước giữ mầu đỏ tươi (C-d). Có trầu mà chẳng có cau, Làm sao cho đỏ môi nhau thì làm (C-d). Một mình lo bảy lo ba, Lo cau dỗ muộn, lo già hết duyên (C-d). Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng, Cau khô ăn với trầu vàng sướng không (C-d). Trầu héo cau đỗi (T-ng). Vào vườn trảy quả cau xanh, Bổ ra làm sáu mời anh sơi trầu (C-d). |
| cau | Dăn cái da ở đầu hai lông mi trong khi buồn khi giận: Nói đừng cau mặt cau mày (Phụ châm). |
| Nàng vội lấy nạng để đánh đống , mẹ nàng cứ nhất định bắt làm tua để hứng nước ở các gốc cau. |
| Trác không cưỡng được ý mẹ , cặm cụi làm năm cái tua buộc vào năm gốc cau mang nồi ra đặt. |
| Theo sau nàng là đứa em gái họ , xách cho nàng một gói quần áo và các đồ lặt vặt như chiếc lược bí , chiếc lược thưa , một cái gương Cô Ba sáu xu , con dao bổ ccau@ Ngần ấy thứ bọc cẩn thận trong một miếng nhật trình cũ. |
| Dạo ấy lại vào ngày trầu , ccau, chè đắt , không thì cũng chẳng tốn đến thế. |
| Trương cau mày ra vẻ khó chịu lắm. |
Chàng thấy Thu bắt đầu mỉm cười hình như có ý bảo : " Thế sao anh lại cau mày khó chịu ". |
* Từ tham khảo:
- cau bụi cảnh
- cau bụi rừng
- cau bụng
- cau cảu
- cau cảu như chó cắn ma
- cau có