| cau có | đt. Nhăn-nhó, làm vẻ mặt giận hoặc khó chịu trong mình: Cau-có như nhà khó hết ăn (tng). |
| cau có | - đg. (hay t.). Nhăn nhó vì khó chịu, bực dọc. Cau có với mọi người. Nét mặt cau có. |
| cau có | tt. Nhăn nhó, tỏ vẻ khó chịu, bực dọc: lúc nào cũng cau có o Nó đang cau có với mọi người về chuyện gì đó. |
| cau có | tt Nhăn nhó vì bực mình: Cau có như nhà khó hết ăn (tng). |
| cau có | bt. Gắt-gỏng: Cau-có như nhà khó hết ăn (T. ng) |
| cau có | t. Nhăn nhó vì bực tức. |
| cau có | Nhăn-nhó về cái cảnh túng: Cau-có như nhà khó hết ăn (T-ng). |
| Người bồi chạy ra : Trương lấy điệu bộ một tay chơi đã thạo , nét mặt cau có , hất hàm hỏi ngươi bồi : Gọi cho tôi bất cứ người nào. |
Tìm được số nhà Dũng ở , Loan rụt rè hỏi một người đàn ông đang ngồi mài dao ở cửa : Tôi hỏi thăm , ở đây có ông nào tên là Dũng ở trọ không ? Người đàn ông ý hẳn cho nàng là hạng người không đứng đắn , mặt cau có , hất hàm nói : Cô... đi vào trong rồi lên gác. |
| Ông tuần nhìn Dũng một lúc lâu , thấy Dũng có vẻ cau có ông không muốn khó chịu về cách cư xử của Dũng nhưng ông cũng không muốn nói một câu nào cần vui vẻ với Dũng sợ mọi người chung quanh đấy cho ông có ý dung túng cách ăn ở quá tự do của Dũng. |
Tuyết tò mò nhìn Chương như nhìn một vật lạ , lấy làm quái gở cái tính cau có , khiếm nhã của một gã thiếu niên đứng trước mặt một người thiếu phụ kiều diễm. |
Buổi học ấy , Chương cau có , gắt gỏng , mắng học trò luôn mồm. |
Ý chừng nghe rõ tiếng đập bàn , Tuyết chạy vội lên hỏi : Anh lại gọi thằng Vi ? Chương cúi mặt , hai tay ôm đầu để tránh cặp mắt sắc sảo của Tuyết và lớn tiếng trả lời : Không ! Tuyết lại quay xuống bếp , vừa đi vừa nói một mình , nhưng nói to quá , khiến Chương nghe thấy rõ ràng : Người đâu mà cau có , gắt gỏng ! Chương ngẩng đầu lên thì Tuyết đã đi khuất. |
* Từ tham khảo:
- cau có như nhà khó hết ăn
- cau dừa
- cau đầu ruồi
- cau đẻ
- cau điếc
- cau đóng vóc