| câu đố | dt. Thai, lời đố đọc ra, viết ra cho người đáp, thường thuộc loại văn vần, nếu trúng, được khen hay thưởng: Câu đố vui, câu đố hằng tuần; "Hai tay ôm lấy cột nhà, Xương thịt không có cái da bầy-nhầy" là câu đố cái võng. . |
| câu đố | - dt. Câu văn vần, mô tả đối tượng nào một cách khéo léo, úp mở, dùng để đố nhau: đặt câu đố một câu đố hóc búa. |
| câu đố | dt. Câu văn vần, mô tả đối tượng nào một cách khéo léo, úp mở, dùng để đố nhau: đặt câu đố o một câu đố hóc búa. |
| câu đố | dt Lời có ý nghĩa lắt léo dùng để thách nhau tìm được ý đúng: Câu đố “Cả nhà có một bà hay la liếm” định nói đến cái chổi. |
| Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh , Bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng , Tài hoa ma mọi già gan , Hỏi rằng tên học anh chàng ở đâu ? Tuy biêcâu đố câu đố hiểm hóc , nhưng chỉ thuộc những vật dụng hàng ngày , chớ không biết nhiều điển tích , Sinh không thể nào giảng được. |
| Thình thùng thình ! Những tiếng “Thình thùng thình” cứ nhắc đi nhắc lại câu đốđố của Mão làm cho Sinh càng rối ruột , Biết làm sao bây giờ ? Sinh nhất định không chịu phục vì Sinh vẫn khinh Mão ra mặt thường giễu Mão què. |
| Thơ thẩn còn không ngại , chứ đến truyện ngắn và các mục râu ria như giai thoại , thơ vui , câu đố , cùng nhiều thể tài gọi là tạp nhạp khác , thì quả thật viết đã khó , mà chạy ra bài lấp đầy các số báo cũng không dễ. |
| Cũng chính tại đây , phát hiện khảo cổ vĩ đại được tìm ra , giúp giải mã bảng chữ tượng hình (mà trước đó vẫn là ccâu đốhóc búa các nhà nghiên cứu khảo cổ) : Đá Rosetta. |
| Kim tự tháp luôn ẩn chứa các ccâu đốhóc búa làm đau đầu nhân loại mà ngay cả Napoleon gan dạ trên chiến trường cũng không muốn nhớ lại nữa. |
| Trong 4 vị lưỡng quốc trạng nguyên , có một vị khi đi sứ sang Trung Quốc đã trả lời một ccâu đốđược mệnh danh là câu đố chết người. |
* Từ tham khảo:
- câu đối
- câu đơn
- câu được câu chăng
- câu đương
- câu ghép
- câu ghép chính phụ