| câu đối | dt. Một lời viết ra hay đọc lên cho nhiều người khác đối lại, cả hai câu phải đối-ứng nhau về ý-nghĩa, lời văn, có khi cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng như: Ai kêu thầy tu, thầy tu hú (câu ra) - Ai đánh thợ mã, thợ mã la (câu đối lại). |
| câu đối | - dt. 1. Câu văn gồm hai vế có lời và ý đối nhau: Thầy đồ ra câu đối cho học trò 2. Đồ trang trí bằng hai tấm gỗ hoặc hai tấm lụa, hoặc hai tờ giấy dài màu đỏ, trên đó có hai câu văn bằng chữ Hán hay bằng tiếng Việt đối nhau từng chữ, từng tiếng, để chúc nhau, để mừng nhau: Trong nhà treo đôi câu đối sơn son thếp vàng; Ngày tết cụ đồ viết câu đối bán 3. Tấm vải hay hàng có viết hoặc dán lời chia buồn trong đám tang: Đến hàng hai trăm câu đối (NgCgHoan). |
| câu đối | dt. 1. Một thể văn biền ngẫu bao gồm hai vế đối nhau về từ loại, thanh điệu và ý nghĩa, dùng để biểu lộ một chí hướng, một thái độ tình cảm trước một hiện tượng đột xuất trong cuộc sống hoặc để thử tài trí thông minh: câu đối tết o nghệ thuật viết câu đối. 2. Đồ trang trí treo thành cặp song song gồm hai tấm gỗ, hoặc hai mảnh vải hay giấy dài trên có viết câu đối: câu đối sơn son thếp vàng o treo câu đối. |
| câu đối | dt 1. Câu văn gồm hai vế có lời và ý đối nhau: Thầy đồ ra câu đối cho học trò 2. Đồ trang trí bằng hai tấm gỗ hoặc hai tấm lụa, hoặc hai tờ giấy dài màu đỏ, trên đó có hai câu văn bằng chữ Hán hay bằng tiếng Việt đối nhau từng chữ, từng tiếng, để chúc nhau, để mừng nhau: Trong nhà treo đôi câu đối sơn son thếp vàng; Ngày tết cụ đồ viết câu đối bán 3. Tấm vải hay hàng có viết hoặc dán lời chia buồn trong đám tang: Đến hàng hai trăm câu đối (NgCgHoan). |
| câu đối | dt. Hai vế văn đối, chọi nhau cho hợp. Xt. Đối: Tối ba mươi khép cánh kiền khôn, ních chặt lại kẻo ma vương đưa quỷ tới. Sáng mồng một, lỏng then tạo hoá, mở toang ra, cho thiếu nữ rước xuân vào. (H. x. Hương) Đó là một câu đối. |
| câu đối | d. 1. Câu văn gồm hai vế, lời và ý đối nhau. 2. Bộ hai tờ giấy, hai tấm ván... viết hay khắc theo chiều dọc hai vế nói trên và treo đối xứng nhau trên tường hay cột nhà. |
| câu đối | Một câu văn hai vế sóng nhau, đối với nhau. |
| Ngoài phòng khách rất đông người , nhưng toàn người trong làng họ cả , Trương không buồn bắt chuyện với ai , ngồi nhìn các bức hoành phi , câu đối đợi lúc ăn cơm : Người nhà ăn cơm cả rồi. |
Trong lúc Dũng ở trong buồng tối , nép mình sau mấy bức hoành phi và câu đối , thì sư cô lên tiếng hỏi người gõ cổng : Một lát sau , Dũng thấy có tiếng người đàn ông nói : Lạ thật ! Có người bảo đi vào ngõ này mà tìm đâu cũng không thấy. |
| Ngọn đèn thân mật chiếu trên án thư , những nét vàng đã cũ của câu đối hoành phi lờ mờ ánh trong bóng tối. |
| Những chậu sứ , câu đối thếp vàng sáng chói. |
Anh như cây gỗ xoan đào Em như câu đối , dán vào nên chăng ? Em như cây kiểng trên chùa Anh như con bướm đậu nhờ nên chăng ? Anh như cây quế mà nở trong nhà Em như con gái hàng phố mà ra chơi đường Em thấy cây quế héo vàng Em còn vun tưới , cây càng tốt tươi Bao giờ cho quế mọc chồi Để quế trả nghĩa cho người với xun. |
| Đến bây giờ vẫn có người làm nhà hay ma chay xa hàng mấy chục cây số cũng mời ông đến cho câu đầu , câu đối , chữ thêu trướng. |
* Từ tham khảo:
- câu đơn
- câu được câu chăng
- câu đương
- câu ghép
- câu ghép chính phụ
- câu ghép đẳng lập