| canh cánh | trt. Nặng trong lòng, áy-náy, chưa cởi mở: Nỗi nàng canh-cánh trong lòng biếng khuây (K). |
| canh cánh | - tt, trgt. Vương vấn, không quên đi được: Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (K); Cứ lo canh cánh không ngủ được. |
| canh cánh | tt. Bận lòng, lúc nào cũng vương vấn để tâm, lo lắng không nguôi: lo canh cánh o canh cánh bên lòng. |
| canh cánh | tt, trgt Vương vấn, không quên đi được: Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (K); Cứ lo canh cánh không ngủ được. |
| canh cánh | dt. Bận lòng, mang bên lòng không thể khuyây được: Nỗi nàng canh-cánh bên lòng biến khuây (Ng. Du) |
| canh cánh | t. Vương vấn không quên đi được: Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (K). |
| canh cánh | Bận lòng không thể quên đi được: Nỗi nàng canh-cánh bên lòng biếng khuây (K). Văn-liệu: Nỗi nghi dường đã bớt canh-cánh lòng (Nh-đ-m). |
| Ông lại nghĩ thêm : Có lẽ cảm giác khinh khoái mình vừa cảm thấy , hình dáng của hạnh phúc mới hiện , do ở chỗ mình đã rứt bỏ được nỗi sợ hãi canh cánh. |
| Không khí trong nhà luôn luôn ủ dột , người nào cũng có một nỗi buồn canh cánh bên lòng. |
| Cái nhiệm vụ quản lý buôn bán , trông coi một đám đông trai tráng ô hợp giữa một thung lũng vây bọc những núi là núi , mà người nào cũng có một mối hận với đời hoặc canh cánh nỗi khao khát được vượt đèo nhìn trở lại đồng bằng , biển cả , công việc ấy vượt quá sức của Kiên. |
| Mối hận canh cánh bao năm đột nhiên vùng dậy , khiến mắt ông giáo hoa. |
| Thế mà , lạ một điều là dường như lúc nào , cả An lẫn Lãng đều nghĩ : mình phải tâm sự với chị , với em điều này , không thể giữ riêng canh cánh bên lòng được. |
| Đường càng nguy hiểm , anh càng khó nhọc bao nhiêu , thì cái ơn canh cánh bên lòng anh càng vơi đi. |
* Từ tham khảo:
- canh cánh bên lòng
- canh cặn cơm thừa
- canh chầy
- canh chua bắp cải
- canh chua cá
- canh chua dưa hường