| canh cánh bên lòng | Luôn luôn đeo đẳng vương vấn, vướng víu trong lòng, không sao quên được: Chàng Kim từ lại thư song, Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (Truyện Kiều). |
| Không khí trong nhà luôn luôn ủ dột , người nào cũng có một nỗi buồn canh cánh bên lòng. |
| Thế mà , lạ một điều là dường như lúc nào , cả An lẫn Lãng đều nghĩ : mình phải tâm sự với chị , với em điều này , không thể giữ riêng canh cánh bên lòng được. |
| Đường càng nguy hiểm , anh càng khó nhọc bao nhiêu , thì cái ơn canh cánh bên lòng anh càng vơi đi. |
| Bức tượng nhỏ tôi vẫn mang bên mình , tôi sẽ trả lại cho ông – Và nhất là lời nhắn nhủ cũng như lời ước của ông canh cánh bên lòng : Học cho giỏi đi , rồi đánh ô tô về làng cho ông đi thăm chùa Quán Sứ một phen. |
| Tôi chỉ vụng dại trong một phút , nhỡ tay một cái , là tôi sẽ trở nên một kẻ vô ơn đối với ông , mặc lòng những ơn kia tôi vẫn canh cánh bên lòng. |
| Bà ra đi nhưng vẫn ccanh cánh bên lòngnỗi lo về con , về cháu. |
* Từ tham khảo:
- canh cặn cơm thừa
- canh chầy
- canh chua bắp cải
- canh chua cá
- canh chua dưa hường
- canh chua lươn