| bỡ ngỡ | tt. Bợ-ngợ, lạ ăn lạ nói, hơi khó chịu: Chưa quen nên còn bỡ-ngỡ. |
| bỡ ngỡ | - tt. Ngỡ ngàng, lúng túng, vì còn lạ, chưa quen, chưa có kinh nghiệm: bỡ ngỡ trước cuộc sống mới lạ bỡ ngỡ như chim chích vào rừng (tng.). |
| bỡ ngỡ | tt. Ngỡ ngàng, lúng túng, vì còn lạ, chưa quen, chưa có kinh nghiệm: bỡ ngỡ trước cuộc sống mới lạ o bỡ ngỡ như chim chích vào rừng (tng.). |
| bỡ ngỡ | tt Ngơ ngác vì lạ lùng: Bỡ ngỡ khêu hoài nỗi vấn vương (Tế Hanh). |
| bỡ ngỡ | tt. Ngơ-ngác: Bỡ-ngỡ như rợ về đồng bằng (T.ng). |
| bỡ ngỡ | t. Lạ lùng, ngơ ngác, chưa quen thuộc. |
| bỡ ngỡ | Ngơ-ngác, chưa quen thuộc: Bỡ-ngỡ như rợ về đồng bằng (T-ng). |
| Cái thay đổi ấy làm nàng bbỡ ngỡrụt rè , coi nhà chồng là một nơi xa lạ vô chừng. |
Thấy Trác không còn bbỡ ngỡnhư trước nữa , mợ phán giao cả cho việc chợ búa. |
| Người con gái chơi đêm và chàng nhìn nhau một lúc , cái nhìn bỡ ngỡ hơi ngơ ngác , trong ngầm ý dò hỏi của hai người khiến Trương thốt lên nhớ đến chàng và Thu nhìn nhau lần đầu tiên sau khi đưa thư. |
| Hai tiếng rất ngắn thốt ra liền nhau : Em... Anh ! Rồi hai người yên lặng hôn nhau , mê man trong cái thú thần tiên , bỡ ngỡ của cái hôn trao yêu thứ nhất trên đời. |
Thế rồi sao mữa mình ? Đến phiên Minh bỡ ngỡ , ngơ ngác hỏi : Sao là sao , hả mình ? Giấc mộng của mình đó mà ! Minh chép miệng thở dài : Giấc mộng của anh ư ? Nó trái ngược với thực tại một cách đau đớn khôn tả ! Thực tại thì tối tăm như mực , trong khi mộng lại sáng rực rỡ như pha lê. |
| Chàng giật mình , bỡ ngỡ hỏi : Hàng hoa à ? Mạc mỉm cười , giọng mỉa mai : Vâng , hàng hoa đấy. |
* Từ tham khảo:
- bỡ ngỡ như bợ vào rừng
- bỡ ngỡ như chim chích vào rừng
- bớ
- bớ ngớ
- bợ
- bợ đít