| bợ | đt. Nâng, đỡ, dùng hai tay hoặc đồ-vật mà chịu, mà đưa lên cao: Bợ đòn dông, bợ đầu kèo; Thúng lủng trôn khôn bưng khó bợ (CD) // (B) Nịnh-hót, tâng-bốc người để lấy lòng, để nhờ-nhõi: Bưng-bợ, Nịng-bợ // dt. (R) Thúng nhỏ để dưới thúng lớn trong gióng (quang), thường đựng trái to, ngon, giấu để bán giá cao: Thúng bợ, rổ bợ, trái bợ; Em bán chi mà dưới bợ trên tràn, Dầm sương phản-mại, cảm thương-hàn ai nuôi? (CD) |
| bợ | - 1 dt. Thứ rau mọc ở chỗ ẩm: Rau bợ là vợ canh cua (tng). - 2 đgt. 1. Nâng lên: Nặng quá không đỡ được 2. Nịnh hót: Nó khéo bợ quan trên. |
| bợ | đgt. Đỡ nâng lên từ dưới, bằng hai bàn tay đặt ngửa: bợ thúng thóc. |
| bợ | dt Thứ rau mọc ở chỗ ẩm: Rau bợ là vợ canh cua (tng). |
| bợ | đgt 1. Nâng lên: Nặng quá không đỡ được. 2. Nịnh hót: Nó khéo bợ quan trên. |
| bợ | đt. Nâng, đỡ lên; nịnh hót: Thúng lủng trôn, khôn bưng khó bợ. Anh tới chốn nầy bợ-ngợ có em (C.d). // Bợ đít. |
| bợ | d. 1. Loài dương xỉ mọc bò ở những chỗ ẩm, lá gồm bốn lá kép xếp thành hình chữ thập, dùng làm rau ăn được: Rau bợ là vợ canh cua (tng). |
| bợ | đg. 1. Nâng lên: Thúng lưng trôn bưng khó bợ (cd). 2. Nịnh hót tâng bốc (thtục). |
| bợ | Nâng đỡ lên, nịnh-nọt: Bợ những người giàu sang. |
| bợ | Tên một thứ chim cò, có nơi gọi là con cói: Lò-khò như con cò-bợ (T-ng). Văn-liệu: Trai phải hơi vợ, như cò-bợ phải trời mưa (T-ng). |
| bợ | Tên một thứ rau: Rau bợ là vợ canh cua. |
| Một , giản dị đạm bạc trong mái ấm gia đình , và hai , xán lạn kiêu căng với những lạc thú tạm bợ... Chàng bỗng đứng dậy tự ý bắt vội tay Văn rồi rảo bước đi nhanh chẳng khác như một tội phạm tìm cách cao bay xa chạy , lánh xa nhà chức trách. |
| Thời đó , hễ kính trọng ai người ta hay kèm theo chữ quan đi đầu khi đề cập đến người ấy ; nhiều lúc ‘kính trọng’ thái quá trở thành nịnh bợ. |
| Với Yến , chàng chỉ sống những ngày tạm bợ , chàng chỉ hưởng chút tình yêu tạm bợ. |
| Đến gần hơn , họ nhận ra được rõ thêm một mái nhà lợp cỏ , bậc cấp bằng đá xếp tạm bợ theo tự nhiên dẫn từ đường cái lên. |
| Cái ý niệm " lòng trời " ban đầu là câu cửa miệng của Chỉ (một tên thầy cúng bị truy lùng về tội lừa lọc , trốn lên nương náu Tây sơn thượng) dùng để nịnh bợ , tán tụng biện Nhạc. |
| Lợi biết cái thế liên minh giữa Nhạc và Nguyễn Thung có nhiều lỏng lẻo , nghi ngờ , và chỉ cần một hiểu lầm nhỏ mọn cũng đủ cớ để xé lời thỏa ước tạm bợ hôm rằm. |
* Từ tham khảo:
- bợ đít
- bợ đỡ
- bợ hơi
- bợ ngợ
- bơi
- bơi bướm