| bươn | trt. Mau, nhanh, lật-đật, bay-nhảy: Ăn bươn, làm bươn, đi bươn, bươn-bả, bươn-chải. |
| bươn | đgt. Đi vội, đi nhanh về phía nào: cố bươn tới. |
| bươn | đgt Vội vàng đi đến một nơi nào: Nó đã bươn đi tìm anh. |
| bươn | bt. Lật-đật: Nói xong rồi anh ta bươn đi. |
| bươn | đg. Vội vã đi đến một chỗ nào: Mới biết địa chỉ anh, nó liền bươn tìm anh. |
| bươn | Lật-đật (tiếng Nam-kỳ). |
| Biết đâu lại không còn một con đang chờ mình trong này... Đừng có nói bậy ! Thằng Cò bỗng quát tôi , rồi nó vênh vênh bộ mặt làm ra vẻ cứng cỏi , vung vẩy chai dầu lửa trong tay , lội bươn tới trước đi một mình. |
| Tôi lội ngay xuống rạch , ngược theo dòng nước gợn bùn vẩn đục ngầu từ trong rừng chảy ra , mải miết bươn ra. |
| Vì măng hết , nó thấy rau gì cũng hái nhét vào bụng , cho có sức mà xanh lướt vẫn hát , đi , bươn ra khỏi cánh rừng. |
| Ngoài kia người ta hối hả giẫm đạp bươn bả mà đi , vượt lên nhau mà sống ; còn ở đây là những con người yếu đuối , ngồi dậy không nổi nói gì đi , chạỷ Nhịp sống ở đây không phải là những chiếc kim giây chạy liên hồi không ngưng nghỉ , là thời khắc qua nhanh chóng trong những toan tính vội vàng mà là những con số nhịp tim hiện lên màn hình monitor , là rẻo giấy đo kết quả điện tâm đồ cứ dài ra mãi. |
| Hồi bằng tuổi em , anh cũng bươn chải ghê lắm , nhưng chỉ ở Ai Cập này thôi , làm gì dám bôn ba như em. |
| Tây hồi đó cũng vậy ! Bà mẹ để hai tay vào lòng , thấp giọng : Biết vậy rồi... Đoạn mẹ chép miệng : Lo cho tụi bây thôi , chồng vợ xa nhau , chớ tao thì già cả rồi... Mà điều tao nói thiệt với Tám , tao già thì già chớ tụi bay đi tới đâu tao cũng bươn theo tới đó. |
* Từ tham khảo:
- bươn bả
- bươn chải
- bương
- bương
- bương già bà lim
- bường