| bương | dt. (thực): Loại tre to thẳng cây, mỏng mình: Tre bương. |
| bương | tt. Bong, hỏng mất: Dây bương. |
| bương | dt. Cây phân bố ởcác tỉnh miền núi và trung du miền bắc Việt Nam, mọc thành bụi dày cao đến 25m, đường kính 15-25cm, phần nhánh ởngọn, gióng hơi ngắn, khi non màu xanh vàng khi già màu vàng xanh, lá to hình mũi mác rộng, chóp nhọn và xoắn lại, dùng làm nhà cửa, ống đựng nước, máng dẫn nước; còn gọi là mai. |
| bương | đgt. Mất hẳn, hỏng hoàn toàn: buộc cho chặt, kẻo gió thổi là bương ngay. |
| bương | dt 1. Loài cây cùng họ với tre, thân to và thẳng: Cả đám người đã khuất sau rừng bương (Tô-hoài). 2. ống làm bằng thân cây bương, thường đồng bào miền núi dùng để đi lấy nước hoặc để làm đồ dùng: Mấy chiếc ghế ghép bằng ống bương (VNgGiáp); Xách bương ra suối lấy nước. |
| bương | đgt Hỏng rồi; Mất đi (thtục): Lười học mà đi thi thì bương là tất nhiên; Mái lợp cẩu thả thế, gió to là bương. |
| bương | tt. (lái). Hư hõng [hỏng]. |
| bương | d. Thứ tre thân to, thẳng, mỏng mình. |
| bương | t. Mất đi một cách dễ dàng (thtục): Buộc bè lỏng lẻo, chỉ một cơn gió là bương. |
| bương | Tên một thứ tre to, mỏng mình và thẳng. |
| bương | Mất, hỏng: Cánh bè kia buộc không vững, một cơn gió thì bương. |
Cũng chả mấy lúc nữa thì bương. |
| Cái ống bương cắt chéo góc , ngày thường ai mà thèm để ý , ấy thế mà mình cũng muốn mua để về trồng mấy giò lan “đồng tiền” ; cái chút chít bằng đất ra cái chết gì , ấy thế mà mình cũng muốn mua cho trẻ vì bây giờ ở phố phường không có bán ; mà cả đến hai chị em cô bán chiếu nọ mình cũng muốn mua luôn đem về vì ngộ quá , y như thể một cặp búp bê Nhật Bản. |
| Trong khi ấy , từ xa xa vọng lại tiếng ốbương+ng nện xuống đất đều đều , hoà với những tiếng hát trầm trầm , bổng bổng của những em đi “súc sắc súc sẻ” ca ngợi sự hoà ấm của gia đình “có rồng ấp trên giường cao , có rồng chầu dưới giường thấp” và chúc cho ai nấy “sinh đẻ những con tốt lành , những con như tranh , những con như vẽ” , sống lâu một trăm tuổi lẻ mà lại giàu có đề đa , có voi buộc trong tàu , có ngựa giỡn nhau trên cỏ… Cái tết đẹp nhất , mê li nhất chính là ở vào giây phút thần tiên đó. |
| Thoáng thấy cái ngáng võng ngà gác ở trên cột bương , họ lôi xuống ngắm đi ngắm lại và nói với nhau : Này bác Xã , cái ngáng ngà này không phải cái ngáng võng điều của quan án ngày trước. |
Không được Cô gái nghiêm mặt lại thư một cô giáo đứng trước cậu học trò bương bỉnh Ngày trước khác , bây giờ khác. |
| Mịch mở cửa nhìn lên trần , thấy một góc tường có một ống máng bằng kẽm to như ống tre bương và chắc chắn lắm , Mịch lại quay về phòng , len lét nhìn quanh , rồi nhắc theo một cái ghế đẩu nhỏ , đem vào chuồng tiểu... Cánh cửa bị khóa bên trong. |
* Từ tham khảo:
- bương già bà lim
- bường
- bướng
- bướng bỉnh
- bướp
- bướp báp