| bươn bả | trt. Lật-đật, hối-hả: Xách áo bươn bả đi. |
| bươn bả | tt. Hối hả, tất bật, như cố vươn nhanh tới đích: đi bươn bả o lúc nào cũng bươn bả o bươn bả chạy theo. |
| bươn bả | đgt, trgt Hối hả, lật đật: Nghe tin anh về, các em đã bươn bả đi đón. |
| bươn bả | bt. Nht. Bươn. |
| Ngoài kia người ta hối hả giẫm đạp bươn bả mà đi , vượt lên nhau mà sống ; còn ở đây là những con người yếu đuối , ngồi dậy không nổi nói gì đi , chạỷ Nhịp sống ở đây không phải là những chiếc kim giây chạy liên hồi không ngưng nghỉ , là thời khắc qua nhanh chóng trong những toan tính vội vàng mà là những con số nhịp tim hiện lên màn hình monitor , là rẻo giấy đo kết quả điện tâm đồ cứ dài ra mãi. |
| Chị Hai Thép ngắm nghía coi lại nắp hầm lượt nữa rồi dựng chổi , bươn bả đi tới nhà mẹ Sáu. |
| Kết thúc là một đúc kết , sau khi đã bbươn bảquăng quật , dằng dặc một giấc chiêm bao buồn bã Bài Ở NHA TRANG Tặng Điều Bạn bè chiều anh như chiều con gái Lỡ đêm say Mai , đã thấy chai đầy Câu thơ anh viết vội vàng cũng không nỡ mắng Giai thoại về anh bạn bày ra làm món nhắm Cả cười Yêu biển thì yêu đi Yêu biển xanh , biển kia sẽ xanh Yêu biển đỏ , biển kia sẽ đỏ Biển ở đáy mắt Biển ở trong tim Sóng vỗ Anh nhìn núi nàng tiên nằm dài buông tóc Anh thầm thì Như chọn nhịp cho một câu thơ Ở quê chắc em đang thả tóc gội đầu Nên đây , cả một vùng bâng khuâng hương lá. |
| Vậy là dù nghèo vợ chồng anh chị cũng phải bbươn bảđể lo hậu sự cho bố mẹ về sau. |
| Người đàn bà tiểu thư được cưng chiều xưa giờ bbươn bả, tính toán để nuôi sống gia đình. |
| Vợ chồng tui hoảng hốt bbươn bảchạy về nhà. |
* Từ tham khảo:
- bươn chải
- bương
- bương
- bương già bà lim
- bường
- bướng