| bướm ong | dt. Con bướm và con ong, loài côn-trùng chuyên nút nhị hoa // (B) Những người đàn-ông chuyên ve-vãn đàn-bà con gái: Vườn có chủ giữ-gìn cỏ chạ, Hoa có rào ngăn-đón bướm ong (CD) |
| bướm ong | dt. Người đàn ông theo đuổi, ve vãn phụ nữ, ví như con ong, con bướm dập dìu bên bông hoa: Bướm ong bay lại ầm ầm tứ vi (Truyện Kiều). |
| bướm ong | dt (bướm và ong thường hút thị hoa) Những kẻ ăn chơi đĩ thõa: Bướm ong bay lại ầm ầm tứ vi (K); Bướm ong cùng xao xác ngoài hiên (CgO). |
| bướm ong | dt. Bướm và ong. ngb. Sự ve-vãn, tán-tỉnh của con trai đối với con gái: Thiếp từ ngộ-biến tới giờ. Ong qua bướm lại đã thừa xấu xa (Ng.Du). Ai đừng tệ bạc ai ơi, Không thương sao lại thả lời bướm ong (C.d). |
| bướm ong | d. Từ cũ chỉ bọn con trai chơi bời trăng hoa. |
| bướm ong | Hay là ong bướm. Nghĩa bóng nói những người con trai đi ve-vãn con gái: Vườn xuân chớ để bướm ong qua (thơ cổ). |
Cầu cao trăm nhịp , bông hoa điệp héo sầu bướm ong hội ngộ chuộng màu tìm hoa. |
| Những cái nhìn sẻ chia hay lơi lả , những lời thành thật hay bướm ong giả dối đều làm chị dửng dưng hoặc căm thù. |
| Rời nàng đâu được bấy lâu , Thúc Sinh đã đêm ngày lơi lả , ăn chơi ngút giời giữa chốn bướm ong. |
* Từ tham khảo:
- bươn
- bươn bả
- bươn chải
- bương
- bương
- bương già bà lim