| bụng bảo dạ | Tự nghĩ không nói ra, tự nhắc nhủ mình, tự nói với mình: Bụng bảo dạ phải cố gắng hơn nữa. |
| bụng bảo dạ | ng Tự mình nhủ mình, không nói ra: Thấy nó lăm lăm khẩu súng, tôi bụng bảo dạ rằng nó là một kẻ hung hãn. |
| bụng bảo dạ | Tự nhủ mình. |
| bụng bảo dạ |
|
| Bính khấp khởi mừng , bụng bảo dạ : Đúng như lời Chung dặn mình. |
| Vua ngắm nghía chiếc giày , bụng bảo dạ : “ Chà một chiếc giày quá xinh ! Người đi giày này hẳn phải là trang giai nhân tuyệt sắc”. |
| Biết là sâu , tôi hoảng hồn leo xuống , bụng bảo dạ không bao giờ trèo cây nữa. |
| Hình như hồi ấy , chúng tôi thường bận tâm vì những suy nghĩ nghiêm trang , nên tay nghề xoàng xĩnh và không biết làm hàng như về sau này ! Bởi vậy vừa dọn dẹp bài vở cho số tết , vừa nhăn nhó và cứ nghĩ đến việc phải vẽ vời ra cho được dăm ba bài chọc cười mọi người , đã thấy lúng túng , bụng bảo dạ mình thì làm cho ai cười được , vì có ai làm cho mình cười được đâu ! Những lúc ấy , nhà văn Nguyễn Minh Châu thường nhìn cánh trực biên tập (tức là đang lo dựng các số báo) một cách thương hại , và tủm tỉm : Trông kia kìa , chắc cụ Thanh Tịnh đã viết được vài bài rồi , giờ lại đang viết tiếp đấy. |
| Rất có thể bbụng bảo dạlà không nói gì nhưng khi lâm sự nghe vài câu ngứa tai quá là lại không chịu được và sẵn sàng nhảy ra tham chiến. |
* Từ tham khảo:
- bụng bí rợ, ởđợ mà ăn
- bụng bịu
- bụng chua miệng ngọt
- bụng cóc ngỡ bụng bò
- bụng dạ
- bụng dưới