| bụng dạ | dt. Bụng trên dạ dưới, nói chung là bụng: Bụng dạ đâu mà chứa dữ vậy // (B) Lòng dạ, tính-tình: Bụng dạ nhỏ-nhen. |
| bụng dạ | dt. 1. Bộ máy tiêu hoá nói chung: Bụng dạ không tốt, ăn vào là đau. 2. Bụng người phụ nữ mang thai và tình trạng của thai nhi nói chung: xem bụng dạ của cô ấy ra sao, cũng sắp đến ngày sinh rồi đấy. 3. Bụng con người với biểu trưng về tâm tư, suy nghĩ sâu kín nói chung: Bụng dạ thâm hiểm o không còn bụng dạ đâu mà nghĩ tới chuyện đó. |
| bụng dạ | dt 1. Bộ máy tiêu hoá: Bụng dạ anh ách, chẳng muốn ăn. 2. ý nghĩ, tư tưởng: Hám công danh, bụng dạ thối tha (Tú-mỡ). Chẳng còn bụng dạ nào Không thiết gì nữa. |
| bụng dạ | dt. Tâm-địa, tính-tình. |
| bụng dạ | d. 1. ý nghĩ tư tưởng: Bụnh dạ nhỏ nhen. 2. Tâm trí: Không có bụng dạ nào nghĩ đến đi chơi. |
| bụng dạ | Nói về tâm-địa và tính-tình: Bụng dạ rộng- rãi, bụng dạ nhỏ-nhen. |
| Không ai còn bụng dạ nào đâu lo chuyện cơm nước , nên lòng mọi người cứ cồn cào , không đói mà cũng không no. |
| Chú học chữ nghĩa thầy mấy năm , hiểu rõ bụng dạ người ta. |
Nhạc hỏi : Thu phục lòng dân ? bụng dạ họ nằm sâu bên trong , ta biết lòng họ ra sao mà thu phục ? Còn nếu theo thói thường đem lúa ra chia cho dân nghèo đói , vãi tiền kẽm khắp chợ , thì ta lấy đâu ra bấy nhiêu thứ để mua bụng dạ mấy vạn người ? Bụng dạ người dân không khó xét lắm đâu. |
| Không ai còn bụng dạ , hơi sức đâu để bàn tán , khen chê. |
| Nhưng đêm nay , ruột cứ nẫu ra , còn bụng dạ nào mà nghe nữa ? Anh kéo chăn trùm kín lấy đầu , nhưng giọng Út Bạch Lan trong “Bụi mờ ải nhạn” vẫn cứ như khoan vào lỗ tai. |
| Chúng tôi gọi mỗi loại một ít nhưng chẳng có bụng dạ nào mà ăn. |
* Từ tham khảo:
- bụng dưới
- bụng đàn bà, dạ trẻ con
- bụng đói cật rét
- bụng đói đầu gối phải bò
- bụng đói mắt mờ
- bụng đói miệng khát