| bóng lộn | tt. Bóng đến mức có thể soi vào, có thể thấy thấu cả mặt trái bên trong: giày da bóng lộn. |
| bóng lộn | tt Bóng đến mức như có thể soi gương được: Cánh tủ đánh bóng lộn. |
| bóng lộn | tt. Nht. Bóng láng. |
Cái tủ chè khảm xà cừ kê liền với cái sập gụ đánh xi bóng lộn , bộ phòng khách bằng gỗ trắc làm bằng gỗ Tây , lưng tựa có chạm tứ quý và bốn câu thơ chữ nho. |
| Và ở đó hoặc đến trước hoặc đến sau chàng , thế nào cũng có ông tham với chiếc xe nhà bóng lộn của ông ta. |
| Một người đàn ông vận quần áo lót kẻ sòng sọc rất chải chuốt và tóc bóng lộn , ngồi trên xe nom trõ mặt vào mặt Bính , Bính quay mặt ra chỗ khác. |
| Sau bàn , một tủ chè bằng gỗ gụ đánh bóng lộn. |
| Tôi tò mò ngắm nghía những đại lộ thênh thang , những tòa nhà cao vút , những cửa hàng bóng lộn và chất đống hàng hóa. |
| Đó là một người gần 50 thân thể vạm vỡ , hơi lùn , trước mặt có một cặp kính trắng gọng vàng , trên môi có một ít râu lún phún kiểu tây , cái mũ dạ đen hình quả dưa , cái áo đen bóng một khuy , cái quần đen , rọc trắng , đôi giày láng mũi nhọn và bóng lộn , làm cho lão có cái vẻ sang trọng mà quê kệch , cái vẻ rất khó tả của những anh trọc phú học làm người văn minh... Tài xế chính và phụ , cả hai đều sợ hãi lắm , cứ việc châu đầu vào cái hòm máy , lúc đánh diêm soi , lúc sờ soạng như xẩm tìm gậy , chứ không dám quay lại nhìn đến ông chủ , lúc ấy đứng dạng háng giữa đường , hai tay khoanh trước ngực , đầu hơi cúi xuống phía trước mặt , cặp mắt gườm gườm hứa một sự trừng trị đáng sợ. |
* Từ tham khảo:
- bóng lưởng
- bóng ma
- bóng mát
- bóng nấu thịt gà
- bóng ném
- bóng nguyệt xế mành