| bội bạc | tt. Bạc-bẽo, không nhớ ơn, ở quấy với người ơn: Phường bội-bạc. |
| bội bạc | - t. Có những hành vi xử tệ, phụ lại công ơn, tình nghĩa của người thân đối với mình. Con người bội bạc. Ăn ở bội bạc. |
| bội bạc | tt. Quên ơn, không giữ được tình nghĩa trước sau: con người bội bạc o ăn ở bội bạc. |
| bội bạc | tt, trgt Phản lại người đã làm ơn cho mình: Con người bội bạc; Ăn ở bội bạc. |
| bội bạc | tt. Quên ơn nghĩa: Phường bội bạc. |
| bội bạc | Ăn ở bạc, không nhớ ơn nghĩa. |
| Rồi nàng tưởng như mình vừa đoạn tuyệt với người tình nhân bội bạc đã ngon ngọt dỗ dành mình , để trở lại với người chồng chính thức. |
| Đan ở một nơi tồi tàn chật hẹp như thế này với một người vợ quê mùa cục mịch bỗng nhiên được làm quen với những bậc ‘tiên nga’ ở chốn lầu son gác tía thì thử hỏi có mấy ai không mê muội , không trở nên bội bạc với gia đình vợ con. |
| Phải chăng chỉ khi hoạn nạn con người mới nghĩ tới ân nghĩa , và khi khá khấm thì lại tỏ ra kiêu căng , trở thành bội bạc chăng ? Sau cùng , Minh đúng phắt dậy quả quyết gọi xe về nhà để tạ lỗi cùng Liên. |
| Tôi tự bắt tôi phải sống , mà sống một cách khốn nạn để trả nợ , để đền bù lại cho tấm lòng bội bạc của tôi. |
Ai làm miếu nọ xa đình Hạc xa hương án , đôi đứa mình chia xa Lìa cây , lìa cội , ai nỡ lìa hoa Lìa người bội bạc , chớ đôi đứa ta đừng lìa Ai làm nên nỗi nước này Vợ ở đàng này chồng lại đàng kia. |
| Không bao giờ em là kẻ bội bạc. |
* Từ tham khảo:
- bội chi
- bội chi ngân sách
- bội chi quỹ tiền lương
- bội chi tiền mặt
- bội chung
- bội nghĩa