| bội chi ngân sách | Tình trạng mất cân đối giữa thu và chi trong ngân sách quốc gia khi tổng số chi lớn hơn tổng số thu, phản ánh trạng thái không ổn định của tài chính quốc gia; còn gọi là thiếu hụt ngân sách. |
| bội chi ngân sáchnhà nước năm 2017 thấp nhất trong 10 năm qua. |
| Đặc biệt , Ủy ban Tài chính , Ngân sách cũng đánh giá cao kết quả điều hành ngân sách nhà nước của Chính phủ theo hướng siết chặt bbội chi ngân sáchnhà nước , cơ cấu lại nợ công theo hướng kéo dài kỳ hạn vay và giảm dần lãi suất bình quân đi vay , vì đây là năm đầu tiên thực hiện Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 , mức bội chi không cao hơn so với dự toán và cũng là mức bội chi thấp nhất trong vòng 10 năm qua , góp phần giữ nợ công trong giới hạn an toàn cho phép. |
| Từ thực trạng kỷ luật tài khóa luôn bị vi phạm dẫn đến thâm hụt ngân sách , nợ công gia tăng , bởi vì nợ công chính là hệ quả của bbội chi ngân sáchtriền miên , của sự mất cân đối thu chi NSNN , tạo ra rủi ro tiềm ẩn đối với NSNN gây bất ổn kinh tế vĩ mô. |
| Trong đó , Chính phủ dự kiến hàng loạt chỉ tiêu quan trọng năm 2018 , như : GDP đạt 6 ,7% , CPI 4% , kiểm soát bbội chi ngân sáchở mức 3 ,7% GDP... Theo Lê Vân/kinhtevadubao.vn. |
| Từng bước đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn , đạt khoảng 15 triệu lượt khác quốc tế đến Việt Nam 2018 ; Kiểm soát bbội chi ngân sáchNhà nước ở mức 3 ,7% GDP ; dư nợ công khoảng 63 ,9% GDP , nợ Chính phủ khoảng 52 ,5% GDP , nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 47 ,6% GDP. |
| Nếu tăng cầu ở tiêu dùng cuối cùng do mở rộng tín dụng có thể dẫn đến rủi ro về nợ xấu , lạm phát , tăng cầu ở chi tiêu chính phủ có thể dẫn tới bbội chi ngân sách, cầu đầu tư tăng lên mà sử dụng hiệu quả đầu tư thấp hoặc vì những mục đích phi kinh tế có thể làm tăng GDP ở thời điểm đó nhưng không mang lại hiêu quả gì cho chu kỳ sản xuất sau. |
* Từ tham khảo:
- bội chi quỹ tiền lương
- bội chi tiền mặt
- bội chung
- bội nghĩa
- bội nghĩa vong ân
- bội nhập bội xuất