| bình tĩnh | tt. Tự-nhiên, không xao-xuyến, không sợ, không khớp: Bình-tĩnh đứng nghe. |
| bình tĩnh | - tt. Luôn giữ được thái độ bình thường, làm chủ được hành động, không hốt hoảng, không luống cuống, không nóng vội: luôn luôn bình tĩnh trước nguy hiểm tỏ ra rất bình tĩnh thái độ bình tĩnh. |
| bình tĩnh | tt. Luôn giữ được thái độ bình thường, làm chủ được hành động, không hốt hoảng, không luống cuống, không nóng vội: luôn luôn bình tĩnh trước nguy hiểm o tỏ ra rất bình tĩnh o thái độ bình tĩnh. |
| bình tĩnh | tt (H. bình: thường; tĩnh: yên lặng: Không xao xuyến, không nao núng, không nôn nóng: Hồ Chủ tịch là hình ảnh của sức mạnh bình tĩnh (PhVĐồng). |
| bình tĩnh | bt. Yên không rạo-rực, chộn-rộn; Yên-lặng. bình-an. |
| bình tĩnh | t. 1. Yên lặng, êm ả. 2. Tự chủ, không nóng nảy vội vàng. |
| bình tĩnh | Bình-yên, phẳng-lặng. |
| Trong lòng lúc đó nàng cũng thấy xôn xao , rạo rực , nàng cũng nghĩ ngợi , ước mong vẩn vơ , nhưng chỉ trong chốc lát , rồi vì bận công việc hàng ngày lòng nàng lại trở nên bbình tĩnhnhư không có gì. |
| Trương nói nhanh : Cô cứ bình tĩnh đọc hết không có gì đâu. |
| Cũng giờ này , Thu yêu quý của chàng trong bộ quần áo lụa trắng trong , chắc đương bình tĩnh ngủ. |
| Chàng nhớ lại câu : Cô cứ bình tĩnh... không có gì đâu. |
| Sau cuộc tình duyên oái oăm giữa chàng với Thu , tấm ái tình bình tĩnh và đơn giản của Nhan an ủi chàng như một lời nói dịu ngọt ; chàng không phài băn khoăn nghĩ ngợi xem có nên đi chơi núi với Thu nữa không ; chàng không phải khó nhọc mới rứt bỏ một ý tưởng đánh lừa Thu để báo thù , để thoả được cái thú làm cho mình xấu xa hèn mạt hơn lên. |
| Chàng không có cái cảm động bàng hoàng như khi được thấy đứng gần Thu ; cái cảm giác của chàng lúc đó là cái cảm giác đầy đủ và bình tĩnh của một người chồng đứng gần một người vợ mới cưới lúc nào cũng sẵn sàng làm chồng vui lòng. |
* Từ tham khảo:
- bình-toong
- bình tuyển
- bình tức
- bình vôi
- bình vỡ gương tan
- bình yên