| bình phong | dt. Bức che gió, để trước cửa, trong hàng-ba. |
| bình phong | dt. 1. Vật chắn gió: tấm bình phong. 2. Cái đưa ra để che đậy khi làm điều không hay, không tốt đẹp: tạo ra bình phong để che mắt thiên hạ. |
| bình phong | dt (H. bình: ngăn che; phong: gió) 1. Vật dùng để chắn gió hoặc để che cho khỏi trống trải, thường đặt trước cửa: Khen ai khéo tạc bình phong: Ngoài long, lân, phượng, trong lòng gạch vôi (cd). 2. Cái để che đậy: Ngụy quyền chẳng qua chỉ là cái bình phong để đế quốc thực hiện chính sách thực dân. |
| bình phong | dt. Tấm che gió. |
| bình phong | d. Cg. Trấn phong. Đồ vật bằng gỗ, hoặc gồm một cái khung căng vải, đặt trước cửa để che cho khỏi trống trải. |
| bình phong | Cái bức xây bằng gạch, hoặc làm bằng gỗ để chắn trước mặt, che ở trước cửa để chắn gió. |
| Mỗi cái mỉm cười tươi thắm như hoa xuân đàm tiếu , chàng cho có giấu những tư tưởng vật chất đê hèn , mỗi cái nhìn của cặp mắt trong như nước hồ thu , chàng cho chỉ là cái bình phong che bao tâm hồn thô sơ , trưởng giả. |
Nàng còn đương suy tính , tự đặt ra những câu hỏi của cha , của dì ghẻ , và tự nghĩ trước những câu trả lời để bất thần không bị luống cuống , thì xe đã dừng bên bức bình phong gạch trước cửa nhà Hội đồng. |
Anh về thưa với mẹ cha May chăn cho rộng để mà đắp chung Sập , bình phong , chăn bông , chiếu miến Trong thì lụa xuyến , ngoài miến the đôi Chẳng đâu hơn nữa , anh ơi ! Anh về thưa với mẹ cha Trồng dâu cho tốt tháng ba nuôi tằm. |
bình phong cẩn ốc xà cừ Vợ hư để vợ , đừng từ mẹ cha. |
| Bên trong , những người hảo tâm cẩn thận dựng dọc một tấm bình phong bằng tranh , chia đôi căn nhà từ xế cửa lớn , dành phần bên trái làm nhà cầu và nhà bếp. |
| Một lư hương lớn bằng sứ lấy ở chùa về đặt sát tấm bình phong bằng trúc có vẽ hình con lân , hương trầm tỏa ra thơm ngát cả phòng họp. |
* Từ tham khảo:
- bình phục
- bình phương
- bình quân
- bình quyền
- bình rơi trâm gãy
- bình sai