| biệt tích | trt. Mất hẳn tông-tích, không biết người ra sao // Mất-tích trong một tai-nạn chung nhưng thiếu bằng-chứng đã chết, pháp-luật chưa tuyên-cáo được rằng đương-sự đã tử-vong, mà chỉ chia ra sự biệt-tích làm hai giai-đoạn: 1) Dự-đoán tử-vong (từ một đến hai năm); 2) Lên án-tử vong nếu quá thời-hạn mà kh |
| biệt tích | tt. Mất hẳn, không còn thấy tung tích, không biết được tin tức gì: đi biệt tích o trốn biệt tích nơi nào rồi. |
| biệt tích | tt, trgt (H. tích: dấu vết) Không để dấu vết gì, không biết hiện ở đâu: Cô ta đi biệt tích đã mấy năm rồi. |
| biệt tích | bt. Nht. Biệt tăm. |
| biệt tích | ph. nh. Biệt tăm biệt tích: Đi biệt tích. |
| Nàng thấy mấy người quen Thái đi đâu biệt tăm biệt tích đã lâu và cách đây mấy tháng , một người vẫn hay về chơi Dũng bị bắt giải về quê quán vì đã có ý muốn trốn đi ngoại quốc. |
| Đi biệt tăm biệt tích ở nhà chẳng còn ai biết đâu mà tìm. |
| Nhưng lần này là lần đầu tiên Minh đi biệt tăm biệt tích... Nghe lời Văn dặn , Liên chỉ dùng lời lẽ dịu dàng , âu yếm khuyên can chồng. |
Nhưng thưa cô , cho tôi hỏi anh Minh bây giờ ở đâu ? Anh ấy đi biệt tăm biệt tích từ ba hôm nay rồi ! Mà tôi sợ anh ấy chẳng còn trở về nữa đâu ! Xoay sang chuyện khác , Mạc nháy mắt mỉm cười nói : Vợ anh Minh đẹp nhỉ ? Sao cô biết vợ anh Minh ? Mạc làm ra vẻ thành thạo : Tôi còn lạ gì vợ anh Minh ! Tôi còn biết nhiều chuyện bí mật vô cùng hấp dẫn nữa kia ! Thấy Mạc không để ý gì đến câu hỏi của mình lại đi nói toàn những chuyện vơ vẩn không đâu vào đâu , Văn bắt đầu cảm thấy sốt ruột : Nhưng tôi cần gặp anh Minh có việc cần ! Vậy nhờ cô làm ơn mời anh ấy xuống đây. |
| Quân của Quỷ không chịu được mùi tỏi nên cũng cắm đầu chạy biệt tích. |
| Trong hai đứa con của thầy , chị Hạnh biệt tích giang hồ. |
* Từ tham khảo:
- biệt tịch
- biệt tin nhạn cá
- biệt vô âm tín
- biệt xứ
- biêu
- biểu