| bến nước | dt. Bến sông để cho thuyền bè đậu hoặc dùng làm nơi tắm giặt, lấy nước: ra bến nước tắm táp cho mát o Bến nước quê tôi ai qua cũng nhớ. |
| bến nước | dt Bến ở sông, người ta thường phải qua lại: Bến nước Bình-ca. |
| bến nước | d. Từ gọi chung các nơi ở bờ sông dùng làm chỗ thuyền đậu hoặc người xuống lấy nước: Bến nước Bình Ca. |
| Thương nhớ não lòng não ruột , nhưng biết làm sao hở Khoái , hở Lăng ? Mà cháu Khanh , có phải sau khi ở Trung Quốc trở về , cháu đã có gia đình rồi phải không ? Nhớ lúc ra đi , đứa cháu ấy mới có bảy tám tuổi , theo bà rbến nước'c tiễn đưa ông , nào đã biết chi là buồn. |
| Kỉ niệm xa xưa ơi , cứ đến trêu chọc người gối lẻ nằm mất ngủ đêm mùa đông làm gì ? ! Ebến nước+ớc trông về Bắc , Chỉ thấy mây trôi , chẳng thấy làng ! Y giơ tay bưng lấy mặt , nhưng vẫn không tài nào chợp được mắt. |
| Có đầy đủ cả cây đa , bến nước , sân đình. |
| Chỗ đầu sông , đàn đóm lập lòe nơi bến nước , gió đêm vi vút bãi lau già ! Sớm hôm sau , các người ở vùng đấy , ngồi triết lý suông , giữa hai ngụm nước chè tươi nơi quán : Quan án Trần cũng vì bị kinh động , cảm xúc mạnh quá mà chết. |
| Vườn xuân lan tạ chủ ; đàn đóm lập lòe nơi bến nước mà gió đêm vi vút bãi lau già... Tiểu thuyết thứ bảy , 1935 Năm mươi năm về trước , du khách ở vùng Thanh Hóa thường khi đi qua chỗ bến đò ái Sơn , về hữu ngạn con sông Mã , nhận thấy ở vệ đường tay mặt một khoảnh vườn độ bốn , năm sào , xung quanh trồng toàn một thứ tre đằng ngà. |
| Chỗ đầu sông , đàn đóm lập lòe nơi bến nước , gió đêm vi vút bãi lau già ! Sớm hôm sau , các người ở vùng đấy , ngồi triết lý suông , giữa hai ngụm nước chè tươi nơi quán : Quan án Trần cũng vì bị kinh động , cảm xúc mạnh quá mà chết. |
* Từ tham khảo:
- bến tàu
- bến vượt
- bến xe
- bện
- bênh
- bênh