| bèn | trt. Liền, mới, cách hành-động liền theo một việc vừa xảy ra: Tôi đi, hắn bèn bước theo; Nghe kêu, tôi bèn day lại. |
| bèn | dt. Tai, cánh, vành: Bèn sen; Quan yêu dân chuộng rã bèn cũng hư (CD) |
| bèn | - p. (dùng phụ trước đg.). (Làm việc gì) liền ngay sau một việc nào đó, nhằm đáp ứng một yêu cầu, chủ quan hay khách quan. Giận quá, bèn bỏ đi. Ưng ý, bèn mua ngay. Thấy không khí nặng nề quá, anh ta bèn nói đùa một câu. |
| bèn | dt. Đài hoa, cánh hoa: bèn sen o Hoa rã bèn. |
| bèn | pht. Tức thì, liền ngay sau đó để đáp ứng, thoả mãn điều gì: thấy thích quá, bèn mua ngay o Thấy không khí trầm lặng quá, ông ấy bèn nói đùa một câu o Nhà vua nổi giận, bèn đem quân đi dánh. |
| bèn | trgt Liền ngay thời gian sau: Ông bèn ứng khẩu đọc bài thơ (DgQgHàm). |
| bèn | Nhân khi ấy. |
| bèn | ph. Liền ngay thời gian sau. Sau khi thu xếp xong công việc ở trong Nam, Nguyễn Huệ bèn tiến quân ra Bắc. |
| bèn | Mới, liền, nhân có sự gì mà phải...: Ông bèn giả cách vô-tri (Nh-đ-m). |
Trác đã đặt gánh nước lên vai , đi được vài bước , thoáng nghe thấy mẹ khen mình bèn chậm bước lại để cố nghe cho hết câu. |
| Ông ta thấy cậu không đến nỗi đần độn , bbènkhuyên cậu nên học thêm để biết ít tiếng tây. |
| Dần dần viết được dăm ba câu tiếng tây ngăn ngắn và đọc hiểu qua loa được những tờ yết thị dán trong ga , ông sếp bbèngiao cho việc thu vé. |
| Tội gì mà hạ mình như thế ! Bà bbènđến nói với bà Thân xin cho Trác " sang chơi " bên nhà cậu phán để cậu xem mặt. |
| Bà thấy nàng , chít khăn tùm tụp , che gần hết mặt , bbènngọt ngào bảo nàng : Bỏ khăn ra khỏi nực. |
| Nhưng bà biết không thể nào xong xuôi bằng món tiền bốn mươi đồng , bà bbènxoay cách bớt sớ : Cụ giơ cao đánh sẽ. |
* Từ tham khảo:
- bèn bẹt
- bẽn lẽn
- bẽn lẽn như gái mới về nhà chồng
- bén
- bén
- bén bảng