| bẽn lẽn | tt. Xẽn-lẽn, dáng hổ-thẹn, thập-thò, không sấn bước: Bẽn-lẽn như gái mới về nhà chồng. |
| bẽn lẽn | - tt. Rụt rè, thẹn thùng và có vẻ ngượng ngập: tính hay bẽn lẽn bẽn lẽn như con gái bẽn lẽn như gái mới về nhà chồng (tng.). |
| bẽn lẽn | tt. Rụt rè, thẹn thùng và có vẻ ngượng ngập: tính hay bẽn lẽn o bẽn lẽn như con gái o bẽn lẽn như gái mới về nhà chồng (tng.). |
| bẽn lẽn | tt Thẹn thùng và ngượng nghịu: Cô quấn tóc, hơi bẽn lẽn (NgĐThi). |
| bẽn lẽn | dt. Thẹn-thò. |
| bẽn lẽn | Thẹn thùng vì chưa quen thuộc, hoặc vì e ngại. |
| bẽn lẽn | Dáng bộ thẹn-thùng. |
| Bà Thân bbẽn lẽnnhư hơi xấu hổ trong bộ quần áo nâu cứng và dày , trái hẳn với những quần áo mỏng mảnh sặc sỡ của bà Tuân , cậu phán và mợ phán. |
| Chàng bbẽn lẽnkhông dám nhìn nàng , mà Trác cũng hơi hổ thẹn , tìm cách lánh xa. |
Loan bẽn lẽn cúi mặt , đôi má hay hay đỏ : Anh giáo nói thế mà đúng. |
Hàng " cà phê " sang trọng quá khiến Loan bẽn lẽn ngồi yên. |
| Khiết và Đoàn đưa tay bắt tay chàng , còn Thu thì đứng nhìn chàng nửa như buồn rầu , nửa như bẽn lẽn. |
| Chàng nhận thấy rằng cái tính bẽn lẽn ấy chàng vừa mới có. |
* Từ tham khảo:
- bẽn lẽn như gái mới về nhà chồng
- bén
- bén
- bén bảng
- bén chết
- bén duyên