| bén | bt. Ăn chịu, quen, đượm, bắt kịp, tính những sự vật bắt đầu nở-nang hoặc đến mức phải đến: Cây bén rễ, lửa bén, bắt bén... |
| bén | tt. Sắc, tính lưỡi dao, đục, kéo... rèn với thép tốt, mép mài thật mỏng, cắt đứt dễ-dàng hoặc những gì có bìa cạnh mỏng, có tính sắc như dao: Dao bén, miểng chai bén, lá lúa bén, chang mày bén // (B) a) Đẹp, sắc-sảo, mặn-mà: Tra bộ đồ đó vô coi bén quá // b) Đanh-thép, hiểm-độc: Lưỡi bén tợ gươm. |
| bén | - 1 tt. Nói dao sắc Bén như dao cau. - 2 đgt. 1. Bắt lửa: Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén (tng) 2. Có tác dụng đến: Đào tiên đã bén tay Phàm (K) 3. Quen với: Mùi thiền đã bén muối dưa (K) 4. Bắt đầu biết: Quen hơi bén tiếng 5. Dính vào: Quần bén bùn. |
| bén | đgt. 1. Chạm, sát dính tới: Chân bước không bén đất. 2. (Lửa) bắt ngọn, bắt đầu cháy: Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén (tng.). 3. (Cây cối) bắt rễ, bám dính vào đất để tươi xanh và phát triển lên: Lúa đã bén o Mạ đã bén rễ. 4. Bắt đầu quen, bắt đầu thích hợp, bắt đầu gắn bó: Con bén hơi mẹ o bén duyên. |
| bén | tt. 1. Sắc: dao bén o kéo bén. 2. Đẹp, bảnh bao: diện bộ quần áo mới, coi bén lắm. |
| bén | tt Nói dao sắc: Bén như dao cau. |
| bén | đgt 1. Bắt lửa: Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén (tng). 2. Có tác dụng đến: Đào tiên đã bén tay Phàm (K). 3. Quen với: Mùi thiền đã bén muối dưa (K). 4. Bắt đầu biết: Quen hơi bén tiếng. 5. Dính vào: Quần bén bùn. |
| bén | tt. Sắc. cắt dễ. |
| bén | dt. 1. Bắt lửa, cháy: Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén. 2. ưa, hợp nhau: cành hoa vườn Thuý duyên còn bén (Y.Đổ). |
| bén | đg. 1. Bắt lửa, cháy. Rơm đã bén. 2. Biết. Quen hơi bén tiếng. 3. "Bén rễ" nói tắt. Cây trồng đã bén. 4. Dính, giây. Quần bén bùn. |
| bén | t. Nói dao sắc. Bén như dao cau. |
| bén | I. Bắt lửa, cháy: Cơm bén. Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén. II. Ưa, hợp nhau, dính bắt lấy nhau: Quen hơi bén tiếng. |
| bén | Sắc: Con dao cạo này cạo bén lắm. |
| Còn cậu phán thì không hề bén mảng sang nhà nàng. |
| Bà Xã thấy con về , ôm mặt khóc : Sao mày không chết đường chết chợ ở đâu cho rảnh , còn bén mảng về đây làm gì cho tao thêm nhục. |
| Hôm nọ anh Văn chả bảo mình rằng phải dốc lòng tin nơi thầy thuốc thì mới chóng khỏi là gì ! Minh cau mày , mím môi : Anh Văn ! Anh Văn là cái thớ gì ! Chỉ tử tế cái mồm ! Đã gần cả tuần nay rồi có thèm bén mảng đến đâu ! Liên ôn tồn bảo chồng : Mình chả nên thế ! Tại sao lại ngờ vực một người bạn tốt như vậy ? Anh ấy chẳng bảo mình là phải đi Nam Định có chuyện cần là gì ! Sớm lắm cũng phải tối nay anh ấy mới trở về Hà Nội được. |
Nhưng Ái có gánh được không ? Ðược chứ ! Lúc đó trong lò đã bén củi , đương bùng bùng cháy , tiếng nỗ lách tách , lẹt đẹt , Ái vỗ tay reo : Nó kêu như pháo ấy , cậu ơi ! Ừ , pháo của cậu đấy. |
| Lò nóng nên lửa bén rất mau. |
| Em chả nên bén mảng đến nơi cờ bạc làm gì. |
* Từ tham khảo:
- bén bảng
- bén chết
- bén duyên
- bén giọng quen hơi
- bén gót
- bén hơi