| bệch | tt. Phếch, màu trắng hoen-hoét: Trắng bệch. |
| bệch | - t. (Màu trắng) nhợt nhạt. Nước da bệch. Mặt trắng bệch ra. // Láy: bềnh bệch (ý mức độ ít). |
| bệch | tt. Có màu trắng nhợt nhạt, gây cảm giác ốm yếu, thiếu sinh khí: da bệch o Mặt bệch ra. |
| bệch | tt, trgt Nói màu trắng nhợt nhạt: Bị ốm dậy, nước da trắng bệch. |
| bệch | t. Nói màu phai đi và ngả sang màu trắng đục. |
| bệch | Mầu hoen-hoen, không được thật trắng: Nước da trắng bệch. |
| Mớ tóc lơ thơ màu chì bệch , vì nhiều trắng hơn đen , rối tung và xoả xuống mắt , xuống tai. |
| An thấy mẹ ngồi dựa vào cái gối lớn kê sát vách đất , khuôn mặt trắng bệch nhưng vẫn còn phảng phất dáng dấp một người đang ngồi nghĩ ngợi mông lung , nhắm mắt trầm ngâm. |
| Ngọn đèn chai nổ lép bép hắt một thứ ánh sáng vàng bệch lên khuôn mặt đăm chiêu của mọi người. |
| Mặt trời sắp lặn chiếu ánh vàng nhợt nhạt lên mặt đất trần trụi bên ba bờ , và hồi quang từ mặt nước hắt lên tường vôi trắng bệch của ngôi đồn một màu không tên gọi , một thứ màu đặc biệt khó tả nhưng nó gợi cho người ta nghĩ ngay đến mùi tanh nhớt cá… Quái , mọi hôm giờ này nó đã ra rồi kia mà ? Tía nuôi tôi vừa lẩm bẩm nói xong , thì ông đã nén giọng kêu khẽ trong cổ : Nó đây rồi. |
Emilies , ATN và Paxton mặt trắng bệch sau buổi tập đầu tiên. |
Tôi cười : Vì anh phải tù trong cái hang của lão chim Trả , lâu không biết mấy mùa sương nắng đã qua , nên thân mình anh mới bệch một vẻ công tử bột như thế. |
* Từ tham khảo:
- bệch bạo
- bên
- bên bị
- bêncha cũng kính, bên mẹ cũng rái
- bên dì thì cho bên o thì đừng
- bên được dâu, bên được rể, mình ởgiữa nhễ nhại