| bệ | trt. Xệ, đau nhức, giơ lên không được: Bệ cánh tay. |
| bệ | tt. Dáng người, tướng người. |
| bệ | dt. Sập xây cao hoặc đóng cao để thờ, dùng để ngai vua: Bệ thờ // (R) Từng, nấc, bậc: Chín bệ // Bộ-phận trên của khung cửa: Bệ cửa. |
| bệ | - 1 dt. Chỗ xây cao bằng đất, bằng gạch, bằng đá, để đặt vật gì đáng giá như pho tượng, như cỗ máy: Chưa nặn Bụt, đã nặn bệ (tng). - 2 đgt. 1. Mang từ chỗ này sang chỗ khác một vật gì khá nặng: Bệ chậu hoa đào từ trong nhà ra sân 2. Đem một cái có sẵn áp dụng vào một trường hợp không thích đáng: Bệ nguyên xi một học thuyết lỗi thời vào trong giáo trình trường đại học. |
| bệ | đgt. 1. Bê mang đi: bệ hòn đá. 2. Đưa nguyên xi vào trong nội dung bài viết, tác phẩm của mình một cách sống sượng: bệ khẩu hiệu vào thơ. |
| bệ | dt Chỗ xây cao bằng đất, bằng gạch, bằng đá, để đặt vật gì đáng giá như pho tượng, như cỗ máy: Chưa nặn Bụt, đã nặn bệ (tng). |
| bệ | đgt 1. Mang từ chỗ này sang chỗ khác một vật gì khá nặng: Bệ chậu hoa đào từ trong nhà ra sân. 2. Đem một cái có sẵn áp dụng vào một trường hợp không thích đáng: Bệ nguyên xi một học thuyết lỗi thời vào trong giáo trình trường đại học. |
| bệ | dt. Chỗ để thờ, chỗ vua ngồi, chỗ cao. |
| bệ | dt. Cái thụt lửa của thợ rèn: Thổi kệ, ống bệ. |
| bệ | tt. Mỏi-mệt, rả-rời. |
| bệ | d. Chỗ xây cao, bằng đất, gạch, đá... để đặt một vật như pho tượng, cái ngai... lên trên. |
| bệ | đg. 1. Mang đi cả khối: Bệ chậu hoa dặt trên thềm. 2. Đem nguyên cái có sẵn vào một tình huống không phù hợp: Bệ giáo trình nước ngoài vào trường của ta. |
| bệ | Đau mỏi rời rã (tiếng đường Trong): Bệ cánh, bệ vai. |
| bệ | Chỉ nói về bộ-dạng. Không dùng một mình. |
| bệ | Chỗ để thờ, chỗ vua ngồi, nghĩa là bậc cao, xây bằng gạch, bằng đá hoặc bằng gỗ: Chưa nặn bụt đã nặn bệ (T-ng). |
| Thu chỉ yêu hơn khi nào chàng liều mà không để mất nhân phẩm , không thành ra bệ rạc. |
| Ở cái cù lao giữa hồ , một con bồ nông trông bệ vệ , với cái mỏ kếch xù bước từng bước thật là nặng nề. |
| Ở gian giữa sau cái bệ đất trên giải chiếc chiếu đã cũ là bàn thờ Tổ đặt trong một cái hậu cung xây thùng ra như cái miếụ Ngọc vén bức màn vải tây đỏ lên thấy bày xếp hàng đến hai chục pho tượng , liền hỏi chú tiểu : Đây là các vị sư tổ có phải không , chú ? Không nghe tiếng trả lời , Ngọc quay lại thì chú tiểu đã đi từ bao giờ. |
| Các pho tượng ngồi trên bệ gạch như đương lắng tai nghe , có vẻ trầm tư mặc tưởng. |
Nửa giờ sau , khi đã đi vòng theo con đường chợ dưới bóng rợp của hai rặng lim , ba người trèo lên tới một ngọn đồi ở sau chùa , đến ngồi nghỉ bên một cái miếu bỏ hoang chỉ còn trơ ba cái bệ phủ rêu đen nằm phơi dưới ánh mặt trời rọi qua mấy khóm thông già , cành lá xơ xác. |
| Trên tường chính giữa , treo từ gần sát trần đến tận chạm mặt bệ lò sưởi , một bức tranh chấm phá bằng mực tầu , và bồi vải theo kiểu Tầu. |
* Từ tham khảo:
- bệ hạ
- bệ kiến
- bệ ngọc
- bệ phóng
- bệ rạc
- bệ rồng