| bệ hạ | dt. Tiếng gọi các cận-thần của vua khi cần tâu gởi // (R) Tiếng gọi vua cách tôn-kính: Tâu bệ-hạ; Bệ-hạ giá-lâm. |
| bệ hạ | - d. Từ dùng để gọi vua một cách tôn kính khi nói với vua. |
| bệ hạ | dt. Vua, theo cách xưng gọi của thần dân (khi nói với vua): muôn tâu bệ hạ o Nếu bệ hạ muốn hàng trước hết hãy chém đầu tôi đã. |
| bệ hạ | dt, đt (H. bệ: thềm cung vua; hạ: dưới) Từ dùng để tôn xưng một nhà vua: Cho anh Vĩnh-thụy làm dân Việt, bệ hạ như anh hạ bệ rồi (X-thuỷ). |
| bệ hạ | dt. Tiếng quan lại xưng hô với vua: Muôn tâu bệ-hạ. |
| bệ hạ | đ. Từ cũ dùng để tâu vua. |
| bệ hạ | Tiếng xưng-hô trong khi tấu-đối. Dùng tiếng bệ-hạ nghĩa là không dám nói với vua, chỉ dám nói với người cận-thần ở dưới bệ để suốt đến tai vua (dịch sách Tàu). |
Mất vàng anh vua hỏi , Cám đáp :
|
Thấy cây bị chặt , vua hỏi thì Cám đáp :
|
| Nó đứng nổi lên trên mặt nước và nói : bệ hạ hoàn gươm cho Long quân ! Nghe nói thế nhà vua bỗng hiểu ra bèn thò tay rút gươm ra khỏi bao. |
| Nếu bệ hạ tin nghe lời hắn thì triều đình mắc sự lừa dối mà tiểu thần chịu tội mập mờ , tưởng không phải là sự yên trên toàn dưới vậy. |
| Nhân viết thư rằng : "Man Di đại trưởng lão phu , thần Đà , mạo muội đáng chết , hai lạy dâng thư lên hoàng đế bệ hạ. |
| Nay may được bệ hạ có lòng thương đến , được khôi phục hiệu cũ , cho thông sứ như trước , lão phu dù chết xương cũng không nát. |
* Từ tham khảo:
- bệ kiến
- bệ ngọc
- bệ phóng
- bệ rạc
- bệ rồng
- bệ sệ