| bé dại | tt. Thơ ngây, nhỏ dại, chưa có trí khôn: Con nó bé dại quá, sợ bị trẻ nít ăn-hiếp. |
| bé dại | tt. Nhỏ dại: Em nó còn bé dại lắm. |
| bé dại | tt Còn ít tuổi và chưa khôn ngoan: Trẻ thì bé dại, thơ ngây, già thì lẫn lộn biết ngày nào khôn (cd). |
| bé dại | t. Còn ít tuổi, chưa đủ trí khôn. |
Chàng ngửng nhìn trời qua những cành long não lá non và trong : Chàng thấy mình như trở lại hồi còn bé dại , lâng lâng nhẹ nhàng tưởng mình vẫn còn sống một đời ngây thơ trong sạch và bao nhiêu tôi lỗi của chàng tiêu tán đi đâu mất hết. |
| Bà nói con bà hãy còn bé dại , chưa dám cho đi làm dâu. |
Bà phủ thở dài : Gần hai mươi tuổi đầu , cậu bảo còn bé dại gì ? Ông đốc tuy có chị lấy chồng quan nhưng vẫn có tư tưởng bình dân , có khi lại cố ra làm ra ta đây thuộc phái bình dân. |
| Chúng nó còn bé dại cả , nếu con đi thì ai là người trông nom nhà cửa. |
| Nhớ lại như thế tức là nhớ lại cả một thơbé dạiại , nhà chưa có gì , tôi còn đi học “Dương Tiết” ở nhà cụ Tú Tăng đầu Hàng Gai. |
| Giữa lúc này , chị mong mẹ cứ im lặng , và thương chị , mẹ hãy cứ ôm chị thế đó , như ngày nào chị còn bé dại. |
* Từ tham khảo:
- bé đi câu, lớn đi hầu
- bé hạt tiêu
- bé người chơi trèo
- bé người to con mắt
- bé nhỏ
- bé như bàn tay