| bấy giờ | trt. X. Bấy-chừ. |
| bấy giờ | đt. Khoảng thời gian được xác định, được nói đến, trong quá khứ hoặc trong tương lai: Bấy giờ các cháu còn nhỏ lắm o Cứ xong việc đó đi, bấy giờ hẵng hay. |
| bấy giờ | trgt Trong lúc ấy: Canh tàn, rượu tỉnh, lúc bấy giờ em nghĩ thương thân (cd). |
| bấy giờ | trt. Thuở ấy, hồi ấy; Nghĩ đến bao giờ khóc bấy giờ (P.C.Th.Sư). |
| bấy giờ | ph. Trong lúc ấy, thời ấy. Năm 1946 ta bắt đầu kháng chiến; bấy giờ quân đội ta chưa hùng mạnh như ngày nay. |
| bấy giờ | Cũng như nói lúc ấy, có thể nói cả thời-kỳ đã qua hay chưa tới: Đời Hùng-vương đã có sử-sách chưa? Bấy giờ chưa có. Làm cho rõ mặt phi-thường, Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi-gia (K). |
| Chẳng dại gì ! Lúc bấy giờ nàng mới biết rõ quả bà Tuân chỉ là người khôn khéo đưa đẩy bề ngoài. |
Còn tôi lúc bấy giờ tai ù như người mất trí khôn , tôi văng vẳng như có tiếng người ở thật xa đưa lại , tiếng một người đàn bà bảo tôi : Ðỗ lại ! Ðỗ lại ! Tôi lắng tai , tay nắm chặt lấy cái phanh như định hãm lại rồi lại không dám hãm. |
Một lát sau , tôi lại nghe thấy tiếng người đàn bà , rõ hơn lần trước , giục tôi : Hãm lại ! Hãm ngay lại ! Lúc bấy giờ tôi không biết nữa , nhắm mắt hãm phanh thật mạnh. |
Lúc bấy giờ mấy ông hầu quan Toàn quyền cũng vừa đến , rồi thấy lạ , đi theo chúng tôi. |
Lúc bấy giờ thiếu nữ mới nhìn Trương. |
Tôi còn bé không hiểu rằng giúp đỡ một người ăn cắp thế là tốt hay xấu , tôi chỉ biết rằng trong lòng tôi lúc bấy giờ vui vẻ lắm , vui vẻ vì cứu thoát được một người khổ sở , đáng thương. |
* Từ tham khảo:
- bấy lâu
- bấy nay
- bấy nhấy
- bấy nhấy
- bấy nhiêu
- bấy thuở