| bắt lấy | đgt. Bắt và giữ lại người hoặc vật đang bỏ chạy khỏi: Bắt lấy nó, thằng ăn cắp đấy. |
| bắt lấy | đgt Tóm lấy và giữ lại: Thằng ăn cắp xe đạp chạy, mọi người kêu: “Bắt lấy nó”. |
| bắt lấy | đg. Giữ lại một người hoặc một con vật định chạy trốn. |
Thật không , thưa bác sĩ ? Chỉ có 100 thôi ? Chỉ mất có 100 để có lại ánh sáng và một tương lai đầy hứa hẹn ? Muôn vàn cảm tạ bác sĩ ! Ông bác sĩ cười , thân mật bắt lấy tay Minh : Thôi , cứ yên tâm nghỉ ngơi đi nhé ! Bao giờ muốn mổ tôi sẽ cho xe lại đón đến bệnh viện. |
Người đàn bà ngồi trong cất tiếng ốm yếu nói theo : Nó còn bảo hễ không trả nó sẽ bắt lấy thẻ. |
bắt lấy tay em sao anh không sợ tội Ngó lên trên đầu còn đội tang cha. |
Bắt tay nhau mà ướm luỵ đôi tròng Trách ai làm phân rẽ vợ chồng của ta Hay là cũng bởi tại con trăng già Làm cho chồng vợ lìa xa thế này ! Bắt tay ông Tơ mà bơ mà bớp bắt lấy bà Nguyệt mà cội cội cau Cứ xe khắp thiên hạ đâu đâu Bỏ hai đứa mình lận đận ruột héo gan xàu không xe. |
BK bắt lấy ông Tơ mà bơ mà bớp Bắt lấy bà Nguyệt mà cội cội cau Cứ xe khắp thiên hạ đâu đâu Bỏ hai đứa mình lận đận ruột héo gan xàu không xe. |
| Người đầu tiên tôi nắm lấy cánh tay kêu lên là anh Sáu tuyên truyền : bắt lấy vợ chồng Tư Mắm ? Chúng nó là gián diệp... Trong những người đứng chung quanh đang bó tay tuyệt vọng , buồn rầu nhìn ngọn lửa hoành hành , tự do thiêu hủy ngôi quán , vừa nghe tôi thét lên như thế , có người tức khắc nhảy chồm lên : " Làm sao mày biết , hở thằng bé kia ? " Có người hỏi dồn tôi : " Nhưng chúng nó đâu rồi ?” Tôi kể không ra đầu cua tai nheo gì cả , tiếng được tiếng mất. |
* Từ tham khảo:
- bắt lẽ
- bắt lính
- bắt lỗi
- bắt lời
- bắt lợn tóm giò, bắt bò tóm mũi
- bắt mạch