| bắt chước | đt. Nhái, nhại, làm theo cách làm của người: Bắt-chước Tây-thi nhăn mặt; bắt-chước nhãn-hiệu. |
| bắt chước | - đgt. Làm theo cách của người khác: Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu (Thế-lữ); Chớ bắt chước người đời xỏ chân lỗ mũi (LQĐôn). |
| bắt chước | đgt. Làm theo một cách rập khuôn, máy móc: bắt chước người lớn o Cô làm trước để các cháu bắt chước. |
| bắt chước | đgt Làm theo cách của người khác: Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu (Thế-lữ); Chớ bắt chước người đời xỏ chân lỗ mũi (LQĐôn). |
| bắt chước | dt. Nhìn theo người ta ma làm. // Lối, cách bắt chước. |
| bắt chước | đg. Làm đúng như người khác làm. |
| bắt chước | Thấy người ta làm thế nào cũng theo như thế. |
Thường thường nàng không để ý đến những lời chửi bới của những đứa trẻ ; nàng biết rằng chúng chỉ bbắt chướcngười mẹ. |
Bà vội hạ con dao thái củ cải xuống , rồi giơ hai tay như để cố bbắt chướccon hồi còn bé : Ối giời ơi ! ối giời ơi , đói quá ! Cả nhà vui sướng cười mãi không ngớt. |
| Chúng đã bắt chước mợ phán mà đánh đập thằng Quý , cũng như chúng đã theo mợ phán mà trêu trọc Trác. |
| Nó không dám tranh chỗ mà cũng chẳng dám bắt chước các anh các chị đòi ăn món này , món khác. |
| Nhưng mày hỏi như thế để làm gì ? Muốn bắt chước thằng Chất có phải không ? Hèn nhát thì mới tự tử. |
Chàng thấy Thu cũng bắt chước hạ lông mi làm hiệu như có ý trả lời : Em đã hiểu là anh định nói với em điều gì. |
* Từ tham khảo:
- bắt chước như khỉ
- bắt cóc
- bắt cóc bỏ đệp
- bắt cóc bỏ đĩa
- bắt cóc bỏ nong
- bắt cô trói cột