| bập bõm | trt. Không chắc: Nhớ bập-bõm // Tiếng do hai bàn chân đập mặt nước khi lội (bơi): Đập bập-bõm. |
| bập bõm | pht. Không đầy đủ, không chắc chắn, chỗ được chỗ không trong nhận cảm (nhớ, biết, nghe): nghe bập bõm o nhớ bập bõm câu được câu không o biết bập bõm thế thôi. |
| bập bõm | đgt, trgt ý nói nhớ không đầy đủ: Tập thơ ấy, tôi chỉ nhớ bập bõm, câu được câu không. |
| bập bõm | (bấp-bõm) tt. Không chắc-chắn: Nhớ bập-bõm lắm. không chắc đúng. |
| bập bõm | ph. Nói nhớ câu được câu không. Truyện Kiều nhớ bập bõm được dăm câu. |
| Nhiều ngày chẳng về nhà , điện thoại cũng bbập bõm, lúc được lúc mất , những bữa ăn của anh em chủ yếu là mì tôm... Đại úy Đặng Trần Hoàng chỉ mong sao vụ án sớm được khám phá thành công để những người đồng chí , đồng đội có thể trở về với mái ấm gia đình. |
| Khi ấy , ngoài thiếu kinh nghiệm , ít mối thì việc chỉ bbập bõmbiết viết , tính nhẩm cũng là trở ngại" , chị Hồng nói. |
| Câu nói bbập bõmmột phần do sóng điện thoại chập chờn , phần khác do sự hoang mang của người cung cấp tin , nhưng qua chắp nối anh biết người dân thôn Lũng Pô 1 đang lo lắng về đối tượng Tẩn Láo San (SN 1988) , kẻ cầm đầu trong đường dây trộm cắp tài sản , bị truy nã đã bỏ trốn sang Trung Quốc từ nhiều năm nay. |
| Gần đây vì không vay mượn đâu được tiền nên những lần đi viện của cháu cứ bbập bõm. |
| Thú thật tôi bấy giờ tiếng phổ thông còn bbập bõm, lại quen lối nói ở làng. |
* Từ tham khảo:
- bập bỗm
- bập bồng
- bập bỗng
- bập bung
- bập bùng
- bập giập