| bảo cái | dt. Lọng quý dùng để thờ Phật trong các nhà chùa: Cờ xen bảo cái tán lồng tràng phan (Phan Trần). |
| bảo cái | dt (H. bảo: quí; cái: lọng) Lọng thờ Phật: Cờ xen bảo cái, tán lồng tràng Phan (PhTr). |
Bà Tuân kéo tà áo , ngồi xuống giường , bên bà Thân , ngọt ngào nói nhỏ : Tôi đã bbảo cáiđó không hề gì. |
| Bỗng có tiếng mợ phán gọi trên nhà , Trác vội vàng " dạ " , vứt chiếc khăn lau xuống đất chạy lên : Thưa cô bảo gì ! Mợ phán ở trên giường bước xuống , vừa vấn tóc vừa hậm hực : Bảo gì à ? Tao đâm vào mặt mày ấy chứ bbảo cáigì ! Nàng chưa hiểu gì , mợ phán đã dí một ngón tay vào hẳn mặt nàng : Sáng nay mày ton hót gì với chồng bà ? Thưa cô... Trác chưa kịp nói hết câu để phân trần , mợ phán đã cướp lời : Thưa với gửi gì ! Bà thì xé xác mày ra. |
Bà Phán nói : Tôi bảo cái con mẹ ấy không biết dạy con. |
Thấy bà kia toan tát bảo cái nữa , Loan sấn lại cản : Tôi vẫn biết nó là con bà... Nhưng đây là nhà tôi , bà không có quyền đánh con bà ở nhà tôi. |
Cái Nhớn vỗ em không nín cũng mếu máo , luôn mồm bảo cái Bé : Mày đi tìm bu về để cho em nó bú. |
Hai người cùng có dáng suy nghĩ... Chương bảo Tuyết : Để Vi nó làm cho , lên nhà tôi bảo cái này. |
* Từ tham khảo:
- bảo chính đoàn
- bảo chủ
- bảo chủng
- bảo chứng
- bảo cô
- bảo cử