| bánh tráng | - đphg, Nh. Bánh đa. |
| bánh tráng | Nh. Bánh đa. |
| bánh tráng | dt Như Bánh đa. |
| bánh tráng | d. Nh. Bánh đa. |
bánh tráng nhân đường ngon thậm là ngon Đến cơn đánh đòn đau thậm là đau. |
| bánh tráng cũng hết , nơi góc bàn chỉ còn lại những mảnh bị cháy khét hoặc còn sống. |
| Tôi đã đi nhiều chợ quê , ăn thử hết các mặt bánh cuốn , nhưng hoặc là bánh tráng dày quá , hoặc là bột xay nồng quá , hoặc là hành mỡ gia thô quá nên bánh nào cũng vậy chỉ làm cho tôi nhớ hơn thứ bánh cuốn Thanh Trì. |
| Nhác trông thấy toàn những thứ của biển : Cua luộc , tôm càng chiên , mực khô xé nhỏ , cá nướng trụi , rau sống , bánh tráng , nước chấm rắc đậu phộng rang… Chỉ có hai thứ của đất là mấy đĩa thịt gà luộc và chiếc bánh ga tô tròn vành vạnh bâng cái nón cối úp sấp nằm nghễu nghện chính giữa mâm. |
Cho nên Dung mỉm cười Bữa ăn nhẹ hôm nay cũng mang chất lính với món chủ lực là bánh tráng cuốn thịt heo mà Dung biết ngày trước các anh rất thích. |
| Ðược khói củi chò thì không gì bằng ! Sáng mồng một Tết , cả nhà quây quần bên bàn ăn có tô măng kho phảng phất mùi vị khói củi chò thì chỉ có thể tấm tắc khen lấy khen để , loại măng kho ấy cuốn bánh tráng hoặc ăn kèm bánh tét thì cứ gọi là ăn quê , ăn nhớ , ăn đồng , ăn rừng thương thuộc. |
* Từ tham khảo:
- bánh tráng đường
- bánh tráng nhúng
- bánh tro
- bánh trôi
- bánh trớn
- bánh trung thu