| bánh tro | dt. Bánh gói bằng lá dong, màu vàng trong, dẻo, mát, làm bằng gạo nếp ngâm trong nước tro, nấu chín rền, khi ăn bóc ra đĩa, rưới nước mật lên trên. |
| bánh tro | d. Nh. (đph). Bánh gio. |
Trái với bún chả , món cuốn , trước kia chỉ ăn vào dịp Tết và do người nhà làm lấy thì bây giờ ở Hà Nội lại thường thấy bán rong ngoài phố và bán gánh như bánh đúc , bánh tro , bánh bèo , bún chả hay cháo sườn. |
| Các loại đậu hủ , đậu hủ thối (mùi khó chịu nhưng ăn được là ghiền) , trứng chiên hàu , ức gà chiên , gà rán mặn , bánh bao chiên , mì hàu , cơm thịt hầm , bbánh tro, nhục viên , mì đam tử , mì thịt bò , phá lấu , xá xíu , mì lạnh , mì gánh rong , biển thực , trứng linh chi , canh huyết , trứng ếch , canh cá viên , khỉ tôm , bánh thái dương , tiểu long bao , bánh dứa , các món chay với nhiều cách quảng cáo và PR độc đáo. |
| Buổi sáng sớm ngày Tết Đoan Ngọ người ta ăn bbánh tro, chè hạt sen , trái cây , và rượu nếp để giết sâu bọ , bệnh tật trong người. |
| bánh trođã trở thành món ăn truyền thống trong dịp Tết Đoan Ngọ ở Nam Trung Bộ và Miền Nam Việt Nam. |
| bánh trocó nhiều tên khác nhau như banh ú , bánh gio và bánh âm và có vài biến thể khác nhau theo điệu phương. |
| bánh trodễ ăn , dễ tiêu làm mát ruột , thường ăn với đường hoặc mật. |
* Từ tham khảo:
- bánh trôi
- bánh trớn
- bánh trung thu
- bánh trứng nhện
- bánh ú
- bánh ú trao đi bánh chì trao lại