| bẩm sinh | dt. Tính tự-nhiên, không bắt-chước, không chịu ảnh-hưởng: Bẩm-sinh tôi không chịu mất tự-ái; Bẩm-sinh cây cỏ tránh rậm để tìm sương nắng. |
| bẩm sinh | - t. Vốn có từ lúc mới sinh ra. Tật bẩm sinh. |
| bẩm sinh | tt. Vốn có từ lúc mới sinh, sinh ra đã có: tật bẩm sinh o Tài năng không hoàn toàn do bẩm sinh. |
| bẩm sinh | tt (H. bẩm: sinh ra đã có; sinh: đẻ) Có sẵn từ lúc mới sinh: Không phải bệnh ấy có từ lúc bẩm sinh đâu (Tô-hoài). |
| bẩm sinh | tt. Tự-nhiên đã có, vốn sinh. |
| bẩm sinh | t. Có sẵn từ lúc sinh ra. Bú là một phản xạ bẩm sinh của trẻ em. |
| bẩm sinh | Tự trời phú cho mà sinh ra: Bẩm sinh xấu tốt có người có ta (Gia-huấn). |
| Người tốt là do bẩm sinh , ở đâu cũng tốt , trong bất cứ hoàn cảnh nào. |
Lời bà Án còn phảng phất trong trí nàng : " Nếu thấy ai , cô cũng thương thì nguy cho cô lắm ! " Song biết sao ? bẩm sinh sẵn thương người thì cũng phải chịu khổ , chớ biết sao ? Nàng mỉm cười : " Nhưng đã biết đâu rằng ta khổ ? Những người có lòng cao thượng , biết hy sinh thì không bao giờ được phép tự cho mình là khổ ! " Muốn không nghĩ quanh lo quẩn , muốn không loay hoay mãi với tư tưởng. |
Bây giờ mới gặp chàng đây Mà lòng tưởng những từ ngày bẩm sinh Bút son ai vẽ chữ tình Tưởng chàng mà lại gặp mình ở đây Lòng em tơ tưởng đêm ngày Tưởng chàng mà lại gặp ngay bây giờ Tình cờ ơi hỡi tình cờ Lúc thấy gặp đấy bây giờ gặp đây. |
| Ta lắc đầu. Vậy ra bản tính làm mẹ là phản xạ bẩm sinh ở phụ nữ |
| Nét duyên dáng của Hà Lan hoàn toàn bẩm sinh , nó không hề ý thức về những cử chỉ mềm mại và kiểu cách của mình. |
| ở chị , cái thiên chức phụ nữ bẩm sinh vốn đã thế. |
* Từ tham khảo:
- bẩm thụ
- bẩm thừa
- bẩm tính
- bẫm
- bấm
- bấm bách