| bài tập | dt. Bài làm, bài học-trò làm cho quen theo lời thầy vừa cắt nghĩa. |
| bài tập | dt. 1. Bài ra để luyện tập, vận dụng kiến thức đã học: làm bài tập đầy đủ o ra bài tập về nhà. 2. Nội dung, động tác luyện tập thể dục, thể thao: hướng dẫn các bài tập thể dục buổi sáng. |
| bài tập | dt 1. Bài thầy giáo ra cho học sinh làm để tập vận dụng những điều đã học: Bài tập toán. 2. Nội dung và thứ tự những động tác để rèn luyện thể lực: Bài tập thể dục buổi sáng. |
| bài tập | dt. Bài để tập làm. |
| bài tập | d. Bài thầy giáo ra cho học sinh làm để rèn luyện cho quen. |
| Bên cạnh đó , tiếng một ông giáo oang oang giảng bài tập đọc , vụt nhắc Hồng , trong giây lát , nhớ lại cả cái thời học sinh sung sướng của mình. |
| Câu chuyện con chim gáy một hôm tránh bão tuyết , đến gõ cửa vợ chồng người cày ruộng , được hai vợ chồng nâng niu và rắc bánh cho ăn , câu chuyện ấy mà hồi nhỏ chúng tôi đã đọc trong quyển " bài tập Đọc " bây giờ lại thoáng qua trong trí nhớ , làm chúng tôi đem lòng thương con chim kia vô hạn , và muốn cứu vớt nó. |
| Quyển sách bài tập của lớp bốn nó thuộc từng con số , từ đầu đến cuối. |
| Chính uỷ lật quyển sách đang mở xem bìa đó biết là quyển bài tập lượng giác lớp chín. |
| Người thấy rã rời , nhưng ngồi không thì buồn , không chịu nổi , anh rút quyển lượng giác tròn bụng ra đọc lại các công thức , và kiểm tra lại bài tập đã làm. |
| Kim chưa biết nhưng cứ mỗi lần anh ta mở mắt ra , nhắc được tay lên , lại thấy quyển lượng giác và quyển bài tập cũng là lượng giác. |
* Từ tham khảo:
- bài tây
- bài thác
- bài thuốc
- bài tiết
- bài tính
- bài toán