| bái | dt. (thực): Loại cỏ đứng hoặc bò lá đơn, hoa mọc ở nách, màu vàng ngũ-phân, tiểu-nhị dính, mỗi tâm-bì chứa một tiểu-noãn, có nang (Sida). |
| bái | đt. Lạy, xá, cúi mình, vâng dạ, phục-tùng, phong chức. |
| bái | - 1 d. cn. bái chổi. (ph.). Ké hoa vàng. - 2 đg. (id.). Lạy hoặc vái. |
| bái | Nh. Bái chổi. |
| bái | đgt. Làm động tác lễ nghi như vái, lạy để biểu thị sự tôn kính; vái, lạy: bái chào người anh hùng. |
| bái | dt Cử chỉ chắp tay lạy: Lạy chúa mớ bái (Ng-hồng). đgt 1. Lạy (với ý bông đùa tỏ rằng không thể làm được): Bắt đi vay thì tôi xin bái. 2. Từ dùng để xướng trong khi tế khiến người đứng tế cúi xuống lễ: Nào bái, nào hong, nào bình thân, phục vị (Tú-mỡ). |
| bái | dt. Lạy, lễ, cung-kính. 2. Cho, phong cho (khd). |
| bái | th. Từ dùng để xướng trong khi tế, để người đứng tế cúi xuống lễ (đối với tiếng"hưng"). |
| bái | I. Lễ, lạy, cách cung-kính đối với người trên. II. Cho, phong cho, dùng làm quan. Không dùng một mình. |
Trong lúc đó thì trên chuyến xe lửa đêm lên Yên bái , Dũng ngồi khoanh tay yên lặng nhìn mặt trăng lạnh lẽo mùa xuân chạy sau những rừng lù mù đen , nối tiếp nhau ở chân trời. |
| Cho chí những việc lễ bái , đàn chay cũng là phải có để khuyên đàn bà và những kẻ vô học làm điều thiện đó thôi. |
| Thậm chí đến khi thua chạy , chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên bái và Cao Bằng. |
Ai về nhớ vải Định Hoà Nhớ cau Hổ bái , nhớ cà Đan Nê Nhớ dừa Quảng Hán , Lựu Khê Nhớ cơm chợ Bản , thịt dê Quán Lào. |
Anh nay con trai Hải Phòng Chạy tàu Phi Hổ vào trong Ninh Bình Thấy em thấp bé mà xinh Anh thuận nhân tình , anh nắm cổ tay Nắm rồi anh hỏi cổ tay : Ai nặn nên trắng , ai xây nên tròn ? Anh nay đương lúc còn trai Anh đi học tập ở nơi kinh kì Chiếu vua mới nở khoa thi Anh sắm nghiên bút vào thi đỗ liền Khoa trước thời đỗ giải nguyên Khoa sau tiến sĩ đỗ liền hai khoa Vinh quy bái tổ về nhà Ăn mừng khai hạ có ba bốn ngày. |
Anh về mua khăn nhiễu ba vành Trước dành bái tổ , sau dành phần em. |
* Từ tham khảo:
- bái bái
- bái biệt
- bái chổi
- bái đáp
- bái đường
- bái kiến